GIỚI
THIỆU MỞ ĐẦU
Dịch học xuất hiện từ
thời Phục Hy cùng với những ký hiệu vạch liền, vạch đứt xếp liền nhau tạo thành
các quẻ, về sau Văn Vương chua thêm những đoạn văn ngôn giản lược, giải
thích cho từng quẻ. Hàng ngàn năm sau đó nhiều học giả cũng nghiên cứu bổ sung
làm cho dịch được mở rộng và hoàn thiện, trong đó phải kể đến công lao của
đức Khổng Tử.
Dịch học từ lâu đã được ứng dụng trong đời
sống của một bộ phận không nhỏ của các dân tộc trên thế giới. Từ việc nghiên
cứu về vũ trụ đến con người. Từ việc dùng nó giải thích các hiện tượng tự
nhiên đến việc lấy nó làm cơ sở trong nghiên cứu và chữa bệnh. Từ việc ứng dụng
nó trong chế tạo ra máy tính đến dùng nó làm cơ sở để định hướng nhiều quan
niệm sống hiện đại cho thấy dịch học đã giúp ta thu được rất nhiều thành tựu từ
trước đến nay.
Một ứng dụng quan trọng nữa là dịch được dùng
làm công cụ trong dự đoán. Những dự đoán tưởng chừng như mơ hồ ấy lại có thể
giúp cho con người có được những thông tin ban đầu về công việc đang làm để rồi
mạnh dạn tiến tới, hiểu và tránh được những điều trở ngại, nguy hiểm có thể xảy
ra.
Trong
bản Dự đoán bằng kinh dịch này chỉ thống kê các dữ liệu để tra cứu, từ đó tiến
hành dự đoán mà không giải thích. Để có thể sử dụng tài liệu này ít nhất phải
đọc và hiểu tương đối kỹ về dịch học, đặc biệt là cần có những khái niệm cơ
bản về dự đoán học. Mong rằng những ai đã có cơ hội cầm cuốn sách này trên tay
sẽ vận dụng được những nội dung của nó vào cuộc sống.
Dù sao thì đây cũng
là lần đầu tóm tắt những kiến thức khá phức tạp của nhiều tác giả nên không
tránh khỏi có những thiếu sót mong độc giả thông cảm cho người viết.
Phả Lại, tháng 5 năm 2000
Lê Trọng Hồng
CÁCH
LẬP QUẺ ĐƠN GIẢN NHẤT
1. Lập
quẻ bằng que tăm:
Rửa
tay chân sạch, lấy 1 bó tăm tre sạch phải được xác nhận là chưa bị bẩn và uế
tạp (có thể dùng ngay trong ống tăm nhà mình). Lấy số tăm ra đặt trong lòng bàn
tay rồi úp hai tay để có sự cảm ứng nhân thần với vật bói. Để lòng thư thái, tư
thế trang nghiêm quay mặt ra cửa, thành tâm tập trung tư tưởng vào công việc.
Miệng nhẩm khấn (nếu không thể nghĩ ra bài khấn thì theo mẫu sau đây)
Con tên là Vũ Văn Bồi ở tại thôn Thường Sơn xã
Thịnh Hải huyện Trình Xuyên tỉnh Thường Châu khấu đầu trước trời, đất cùng chư
vị thần thánh linh thiêng. Hôm nay là ngày 12 tháng 5 năm Kỷ Sửu. Bản thân con
nhân có công việc mua sắm một thổ ngơi nhưng không biết mọi lẽ, hay dở, tốt
xấu. Để thấu hiểu được mọi điều, con xin mượn đồ bói tinh khiết để cầu xin chư
vị chỉ dẫn. Tay trái xin cầu quẻ thượng, tay phải xin cầu quẻ hạ, thành tâm
cầu khấn trời đất cùng các vị thần thánh linh thiêng giáng quẻ. Con xin khấu
đầu bách bái.
(Nếu xin cho người khác thì thay bằng đoạn : (tín chủ là
… ở tại…)
Lấy
số tăm từng chỗ một chia cho 8, lấy số dư là tên quẻ (nếu phép chia thiếu thì lấy số que tăm là tên quẻ. Nếu chia không dư thì
lấy số 8 làm tên quẻ).
Tiếp
theo lấy tổng số tăm ở cả 2 chỗ chia cho 6, số dư chính là tên hào động (nếu phép chia thiếu thì lấy số que tăm là
hào động. Nếu chia không dư thì lấy số 6 làm hào động).
Ví
dụ:
Bên trái có 12 tăm, bên phải có 21 tăm ta lập
quẻ như sau:
- Lấy 12: 8 = 1 dư 4 (4 là tên quẻ thượng)
- Lấy 21: 8 = 2 dư 5 (5 là tên quẻ hạ)
- Quẻ chính là: 4/5 (xem bảng, được Lôi Phong Hằng cung Chấn)
- Lấy 12+ 21 = 33: 6 = 5 dư 3 (3 là tên hào động, đối chiếu với bảng lục
thân, hào động là hào Quan quỷ Dậu kim)
2. Lập
quẻ bằng thời gian gieo quẻ (Chỉ xem 1 lần
ngẫu nhiên, không điều chỉnh thời gian).
Dự
định làm việc gì đó vào lúc nào thì lập quẻ vào đúng thời gian mình nghĩ ra
việc đó.
- Lấy tổng năm, tháng, ngày chia cho 8 lấy số
dư làm quẻ thượng.
- Lấy tổng năm, tháng, ngày, giờ chia cho 8
lấy số dư làm quẻ hạ.
- Lấy tổng năm, tháng, ngày, giờ chia cho 6
lấy số dư là hào động.
Ví
dụ thời gian nghĩ ra cần làm việc gì đó vào lúc 8 giờ ngày 9 tháng 7 âm lịch
năm Kỷ Sửu, ta sẽ có thông số sau:
- Năm Sửu = 2 (tính tý 1, sửu 2)
- Tháng
7 = 7 (giữ nguyên số tháng là 7)
- Ngày
9 = 9 (giữ nguyên số ngày là 9)
- Giờ thìn = 5 (tính tý 1, sửu 2, dần 3...thìn 5)
3. Hình
quẻ
- Quẻ thượng: 2+7+9 =18: 8 = 2 dư (2 là quẻ thượng)
- Quẻ hạ: 2+7+9+5= 23: 8 = 2 dư 7 (7 là quẻ hạ)
- Quẻ tìm được chính là: 2/7
- Tìm hào động: 23: 6 = dư 5 (5 là hào động)
- Đối chiếu bảng 64 quẻ (trang 4): Được quẻ Trạch Sơn Hàm ở cung Cấn
4. Giải
quẻ
- Bước
1: Xem
giải quẻ trong văn ngôn của quẻ chính mà ta mới lập được (xem trong kinh dịch). Công việc cần hỏi thường được giải bằng
văn ngôn của hào động (ví dụ hỏi về con
thường động hào tử tôn). Cần chú ý suy xét kỹ và vận dụng với hoàn cánh cụ
thể mà ta có được bằng các thông tin khác vì văn ngôn của quẻ rất giản lược
- Bước
2: Xem
sự việc cần tìm ở bảng kê tượng quẻ (ví
dụ ta hỏi về nhà ở) ta xem ở mục Nhà ở thuộc cung Cấn (ta nhận được thông tin: nhà ở phương đông bắc, ở núi gần đá, gần đường)
- Bước
3: Xem
giải quẻ theo hướng dẫn từ phần IV đến phần XIV của sách này
|
|
1 THIÊN |
2 TRẠCH |
3 HOẢ |
4 LÔI |
5
PHONG |
6 THUỶ |
7 SƠN |
8 ĐỊA |
|
1 THIÊN |
11
CÀN CÀN |
21
QUẢI KHÔN |
31 ĐẠI HỮU CÀN |
41 ĐẠI TRÁNG KHÔN |
51 TIỂU SÚC TỐN |
61
NHU KHÔN |
71 ĐẠI SÚC CẤN |
81
THÁI KHÔN
|
|
2 TRẠCH |
12
LÝ CẤN |
22
ĐOÀI ĐOÀI |
32
KHUÊ CẤN |
42 QUY MUỘI ĐOÀI |
52 TRUNG PHU CẤN |
62
TIÉT KHẢM |
72
TỔN CẤN |
82
LÂM KHÔN
|
|
3 HOẢ |
13 ĐỒNG NHÂN LY |
23
CÁCH KHẢM |
33
LY LY |
43
PHONG KHẢM |
53 GIA NHÂN TỐN |
63
KÝ TẾ KHẢM |
73
BÍ CẤN |
83 MINH DI KHẢM
|
|
4 LÔI |
14 VÔ VỌNG TỐN |
24
TUỲ CHẤN |
34 PHỆ HẠP TỐN |
44
CHẤN CHẤN |
54
ÍCH TỐN |
64
TRUÂN KHẢM |
74
DI TỐN |
84
PHỤC KHÔN
|
|
5 PHONG |
15
CẤU CÀN |
25 ĐẠI QUÁ CHẤN |
35
ĐỈNH LY |
45
HẰNG CHẤN |
55
TỐN TỐN |
65
TỈNH CHẤN |
75
CỔ TỐN |
85
THĂNG CHẤN
|
|
6 THUỶ |
16 TỤNG LY |
26 KHỔN ĐOÀI |
36 VỊ TẾ LY |
46 GIẢI CHẤN |
56 HOÁN LY |
66 KHẢM KHẢM |
76 MÔG LY |
86 SƯ KHẢM
|
|
7 SƠN |
17
ĐỘN CÀN |
27
HÀM ĐOÀI |
37
LỮ LY |
47 TIỂU QUÁ ĐOÀI |
57
TIỆM CẤN |
67
KIỂN ĐOÀI |
77
CẤN CẤN |
87
KHIÊM ĐOÀI
|
|
8 ĐỊA |
18 BĨ CÀN |
28 TUỴ ĐOÀI |
38
TẤN CÀN |
48 DỰ CHẤN |
58 QUAN CÀN |
68 TỶ KHÔN |
78 BÁC CÀN |
88
KHÔN KHÔN
|
II. NẠP
ÂM 64 QUẺ KINH DỊCH
- TÁM QUẺ CUNG CÀN
THUỘC KIM
|
CÀN VI
THIÊN 11 |
THIÊN
PHOG CẤU 15 |
THIÊN
SƠN ĐỘN 17 |
THIÊN
ĐỊA BĨ 18 |
|
+PHỤ TUẤT THỔ -T |
+PHỤ TUẤT THỔ |
+PHỤ TUẤT THỔ |
+PHỤ TUẤT THỔ -Ư |
|
+HUYNH THÂN KIM |
+HUYNH THÂN KIM |
+HUYNH THÂN KIM -Ư |
+HUYNH THÂN KIM |
|
+QUAN NGỌ HOẢ |
+QUAN NGỌ HOẢ -Ư |
+QUAN NGỌ HOẢ |
+QUAN NGỌ HOẢ |
|
+PHỤ THÌN THỔ -Ư |
+HUYNH DẬU KIM |
+HUYNH THÂN KIM |
-THÊ MÃO MỘC -T |
|
+THÊ DẦN MỘC |
+TỬ HỢI THUỶ |
-QUAN NGỌ HOẢ -T |
-QUAN TỊ HOẢ |
|
+TỬ TÝ THUỶ |
-PHỤ SỬU THỔ -T |
-PHỤ THÌN THỔ |
-PHỤ MÙI THỔ |
|
|
|||
|
PHOG
ĐỊA QUAN 58 |
SƠN
ĐỊA BÁC 78 |
HOẢ
ĐỊA TẤN 38 |
HOẢ
THIÊN Đ.HỮU 31 |
|
+THÊ MÃO MỘC |
+THÊ MÃO MỘC |
+QUAN TỊ HOẢ |
+QUAN TỊ HOẢ -Ư |
|
+QUAN TỊ HOẢ |
-QUAN TỊ HOẢ -T |
-PHỤ MÙI THỔ |
-PHỤ MÙI THỔ |
|
-PHỤ MÙI THỔ -T |
-PHỤ MÙI THỔ |
+HUYNH DẬU KIM -T |
+HUYNH DẬU KIM |
|
-THÊ MÃO MỘC |
-THÊ MÃO MỘC |
-THÊ MÃO MỘC |
+PHỤ THÌN THỔ -T |
|
-QUAN TỊ HOẢ |
-QUAN TỊ HOẢ -Ư |
-QUAN TỊ HOẢ |
+THÊ DẦN MỘC |
|
-PHỤ MÙI THỔ / -Ư |
-PHỤ MÙI THỔ |
-PHỤ MÙI THỔ -Ư |
+TỬ TÝ THUỶ |
2. TÁM QUẺ CUNG ĐOÀI
THUỘC KIM
|
ĐOÀI
VI TRẠCH 22 |
TRẠCH
TH. KHỔN 26 |
TRẠCH
ĐỊATUỴ 28 |
TRẠCH
SƠN HÀM 27 |
|
-PHỤ MÙI THỔ -T |
-PHỤ MÙI THỔ |
-PHỤ MÙI THỔ |
-PHỤ MÙI THỔ -Ư |
|
+HUYNH DẬU KIM |
+HUYNH DẬU KIM |
+HUYNH DẬU KIM -Ư |
+HUYNH DẬU KIM |
|
+TỬ HỢI THUỶ |
+TỬ HỢI THUỶ -Ư |
+TỬ HỢI THUỶ |
+TỬ HỢI THUỶ |
|
-PHỤ SỬU THỔ -Ư |
-QUAN NGỌ HOẢ |
-THÊ MÃO MỘC |
+HUYNH THÂN KIM T |
|
+THÊ MÃO MỘC |
+PHỤ THÌN THỔ |
-QUAN TỊ HOẢ -T |
-QUAN NGỌ HOẢ |
|
+QUAN TỊ HOẢ |
-THÊ DẦN MỘC -T |
- PHỤ MÙI THỔ |
-PHỤ THÌN THỔ |
|
|
|||
|
THUỶ
SƠN KIỂN 67 |
ĐỊA
SƠN KHIÊM 87 |
LÔI
SƠN T. QUÁ 47 |
LÔI
TRẠCH Q MUỘI42 |
|
-ƠTR TÝ THUỶ |
-HUYNH DẬU KIM |
-PHỤ TUẤT THỔ |
-PHỤ TUẤT THỔ -Ư |
|
+PHỤ TUẤT THỔ |
-TỬ HỢI THUỶ -T |
-HUYNH THÂN KIM |
-HUYNH THÂN KIM |
|
-HUYNH THÂN KIM T |
-PHỤ SỬU THỔ |
+QUAN NGỌ HOẢ -T |
+QUAN NGỌ HOẢ |
|
+HUYNH THÂN KIM |
+HUYNH THÂN KIM |
+HUYNH THÂN KIM |
-PHỤ SỬU THỔ -T |
|
-QUAN NGỌ HOẢ |
-QUAN NGỌ HOẢ -Ư |
-QUAN NGỌ HOẢ |
+THÊ MÃO MỘC |
|
-PHỤ THÌN THỔ -Ư |
-PHỤ THÌN THỔ |
-PHỤ THÌN THỔ -Ư |
+QUAN TỊ HOẢ |
3. TÁM QUẺ CUNG LY THUỘC HOẢ
|
LY
VIHOẢ . 33L |
HOẢ
SƠN LỮ .37H |
HOẢ
PHONG ĐỈNH. 35 |
HOẢ
THUỶVỊ TẾ. 36 |
|
+HUYNH TỊ HOẢ -T |
+HUYNH TỊ HOẢ |
+HUYNH TỊ HOẢ |
+HUYNH TỊ HOẢ -Ư |
|
-PHỤ MÙI THỔ |
-PHỤ MÙI THỔ |
-PHỤ MÙI THỔ -Ư |
-PHỤ MÙI THỔ |
|
+THÊ DẬU KIM |
+THÊ DẬU KIM -Ư |
+THÊ DẬU KIM |
+THÊ DẬU KIM |
|
+QUAN HỢI THUỶ -Ư |
+THÊ THÂN KIM |
+THÊ DẬU KIM |
-HUYNH NGỌ HOẢ -T |
|
-TỬ SỬU THỔ |
-HUYNH NGỌ HOẢ |
-QUAN HỢI THUỶ -T |
+TỬ THÌN THỔ |
|
+PHỤ MÃO MỘC |
-TỬ THÌN THỔ -T |
-TỬ SỬU THỔ |
-PHỤ DẦN MỘC |
|
|
|||
|
SƠNTHỦY MÔNG.76 |
PHONG
THUỶHOÁN.56 |
THIÊN
THUỶTỤNG.16 |
THIÊN
HOẢĐ. NHÂN.13 |
|
-PHỤ DẦN MỘC |
+PHỤ MÃO MỘC |
+TỬ TUẤTTHỔ |
+TỬ TUẤTTHỔ -Ư |
|
+QUAN TÝ THUỶ |
+HUYNH TỊ HOẢ
-T |
+THÊ THÂN KIM |
+THÊ THÂN KIM |
|
-TỬ TUẤT THỔ -T |
-TỬ MÙI THỔ |
+HUYNH NGỌ HOẢ
-T |
+HUYNH NGỌ HOẢ |
|
+HUYNH NGỌ HOẢ |
-HUYNH NGỌ HOẢ |
-HUYNH NGỌ HOẢ |
+QUAN HỢI THUỶ
-T |
|
-TỬ THÌN THỔ |
+TỬ THÌN THỔ -Ư |
+TỬ THÌN THỔ |
-TỬ SỬU THỔ |
|
-PHỤ DẦN MỘC -Ư |
-PHỤ DẦN MỘC |
-PHỤ DẦN MỘC -Ư |
+PHỤ MÃO MỘC |
4. TÁM QUẺ CUNG CHẤN
THUỘC MỘC
|
CHẤN
VILÔI .44 |
LÔI
ĐỊADỰ .48 |
LÔI
THUỶGIẢI .46 |
LÔI
PHONGHẰNG .45 |
|
-THÊ TUẤT THỔ -T |
-THÊ TUẤT THỔ |
-THÊ TUẤT THỔ |
-THÊ TUẤT THỔ -Ư |
|
-QUAN THÂN KIM |
-QUAN THÂN KIM |
-QUAN THÂN KIM -Ư |
-QUAN THÂN KIM |
|
+TỬ NGỌ HOẢ |
+TỬ NGỌ HOẢ -Ư |
+TỬ NGỌ HOẢ |
+TỬ NGỌ HOẢ |
|
-THÊ THÌN THỔ -Ư |
-HUYNH MÃO MỘC |
-ƠTR NGỌ HOẢ |
+QUAN DẬU KIM -T |
|
-HUYNH DẦN MỘC |
-TỬ TỊ HOẢ |
+THÊ THÌN THỔ -T |
+PHỤ HỢI THUỶ |
|
+PHỤ TÝ THUỶ |
-THÊ MÙI THỔ -T |
-HUYNH DẦN MỘC |
-THÊ SỬU THỔ |
|
|
|||
|
ĐỊA
PHONG THĂNG85 |
THUỶ
PHOG TĨNH .65 |
TR.
PHONG ĐẠI QUÁ .25 |
TRẠCH LÔI TUỲ .24 |
|
-QUAN DẬU KIM |
-PHỤ TÝ THUỶ |
-THÊ MÙI THỔ |
-THÊ MÙI THỔ -Ư |
|
-PHỤ HỢI THUỶ |
+THÊ TUẤT THỔ
-T |
+QUAN DẬU KIM |
+QUAN DẬU KIM |
|
-THÊ SỬU THỔ -T |
-QUAN THÂN KIM |
+PHỤ HỢI THUỶ
-T |
+PHỤ HỢI THUỶ |
|
+QUAN DẬU KIM |
+QUAN DẬU KIM |
+QUAN DẬU KIM |
-THÊ THÌN THỔ -T |
|
+PHỤ HỢI THUỶ |
+PHỤ HỢI THUỶ
-Ư |
+PHỤ HỢI THUỶ |
-HUYNH DẦN MỘC |
|
-THÊ SỬU THỔ -Ư |
-THÊ SỬU THỔ |
-THÊ SỬU THỔ -Ư |
+PHỤ TÝ THUỶ |
5. TÁM QUẺ CUNG TỐN
THUỘC MỘC
|
TỐN VI
PHONG 55 |
PH.THIÊNTIỂU
SÚC 51 |
PH.HOẢ
GIA NHÂN 53 |
PHONG
LÔI ÍCH 54 |
|
+HUYNH MÃO MỘC -T |
+HUYNH MÃO MỘC |
+HUYNH MÃO MỘC |
+HUYNHMÃO MỘC -Ư |
|
+TỬ TỊ HOẢ |
+TỬ TỊ HOẢ |
+TỬ TỊ HOẢ -Ư |
+TỬ TỊ HOẢ |
|
-THÊ MÙI THỔ |
-THÊ MÙI THỔ -Ư |
-THÊ MÙI THỔ |
-THÊ MÙI THỔ |
|
+QUAN DẬU KIM -Ư |
+THÊ THÌN THỔ |
+PHỤ HỢI THUỶ |
-THÊ THÌN THỔ -T |
|
+PHỤ HỢI THUỶ |
+HUYNH DẦN MỘC |
-THÊ SỬU THỔ -T |
-HUYNH DẦN MỘC |
|
-THÊ SỬU THỔ |
+PHỤ TÝ THUỶ -T |
+HUYNH MÃO MỘC |
+PHỤ TÝ THUỶ |
|
|
|||
|
TH.
LÔI VÔ VỌNG 14 |
HOẢ
LÔI PHỆ HẠP. 34 |
SƠN
LÔI DI. 74 |
SƠN
PHONG CỔ .75 |
|
+THÊ TUẤT THỔ |
+TỬ TỊ HOẢ |
+HUYNH DẦN MỘC |
+HUYNH DẦN MỘC -Ư |
|
+QUAN THÂN KIM |
-THÊ MÙI THỔ -T |
-PHỤ TÝ THUỶ |
-PHỤ TÝ THUỶ |
|
+TỬ NGỌ HOẢ -T |
+QUAN DẬU KIM |
-THÊ TUẤT THỔ
-T |
-THÊ TUẤT THỔ |
|
-THÊ THÌN THỔ |
-THÊ THÌN THỔ |
-THÊ THÌN THỔ |
+QUAN DẬU KIM -T |
|
-HUYNH DẦN MỘC |
-HUYNH DẦN MỘC
-Ư |
-HUYNH DẦN MỘC |
+PHỤ HỢI THUỶ |
|
+PHỤ TÝ THUỶ -Ư
|
+PHỤ TÝ THUỶ |
+PHỤ TÝ THUỶ -Ư |
-THÊ SỬU THỔ |
6. TÁM QUẺ CUNG KHẢM
THUỘC THUỶ
|
KHẢM VI THUỶ . 66 |
THUỶ TRẠCH TIẾT. 62 |
THUỶ LÔI TRUÂN . 64 |
THUỶ HOẢ KÝ TẾ .63 |
|
--HUYNH TÝ THUỶ -T |
-HUYNH TÝ THUỶ |
-HUYNH TÝ THUỶ |
-HUYNH TÝ THUỶ -Ư |
|
+QUAN TUẤT THỔ |
+QUAN TUẤT THỔ |
+QUAN TUẤT THỔ -Ư |
+QUAN TUẤT THỔ |
|
-PHỤ THÂN KIM |
-PHỤ THÂN KIM -Ư |
-PHỤ THÂN KIM |
-PHỤ THÂN KIM |
|
-THÊ NGỌ HOẢ -Ư |
-QUAN SỬU THỔ |
-QUAN THÌN THỔ |
+HUYNH HỢI THUỶ -T |
|
+QUAN THÌN THỔ |
+TỬ MÃO MỘC |
-TỬ DẦN MỘC -T |
-QUAN SỬU THỔ |
|
-TỬ DẦN MỘC |
+THÊ TỊ HOẢ -T |
+HUYNH TÝ THUỶ |
+TỬ MÃO MỘC |
|
|
|||
|
TRẠCH
HOẢCÁCH .23 |
LÔI
HOẢ PHONG .43 |
ĐIẠ
HOẢ MINH DI .83 |
ĐỊA
THUỶ SƯ .86 |
|
-QUAN MÙI THỔ |
-QUAN TUẤT THỔ |
-PHỤ DẬU KIM |
- PHỤ DẬU KIM -Ư |
|
+PHỤ DẬU KIM |
-PHỤ THÂN KIM
-T |
-HUYNH HỢI THUỶ |
-HUYNH HỢI THUỶ |
|
-+HUYNH HỢI THUỶ
.T |
+THÊ NGỌ HOẢ |
-QUAN SỬU THỔ
-T |
-QUAN SỬU THỔ |
|
-+HUYNH HỢI THUỶ |
+HUYNH HỢI THUỶ |
+HUYNH HỢI THUỶ |
-THÊ NGỌ HOẢ -T |
|
-QUAN SỬU THỔ |
-QUAN SỬU THỔ
-Ư |
-QUAN SỬU THỔ |
+QUAN THÌN THỔ |
|
+TỬ MÃO MỘC -Ư |
+TỬ MÃO MỘC |
+TỬ MÃO MỘC -Ư |
-TỬ DẦN MỘC |
7. TÁM
QUẺ CUNG CẤN THUỘC THỔ
|
CẤN VI SƠN .77 |
SƠN HOẢ BÍ .73 |
SƠN THIÊN ĐẠI SÚC .71 |
SƠN TRẠCHTỔN .72 |
|
+QUAN
DẦN MỘC -T |
+QUAN
DẦN MỘC |
+QUAN
DẦN MỘC |
+QUAN
DẦN MỘC -Ư |
|
-THÊ
TÝ THUỶ |
-THÊ
TÝ THUỶ |
-THÊ
TÝ THUỶ -Ư |
-THÊ
TÝ THUỶ |
|
-HUYNH
TUẤT THỔ |
-HUYNH
TUẤT THỔ -Ư |
-HUYNH
TUẤT THỔ |
-HUYNH
TUẤT THỔ |
|
+TỬ
THÂN KIM -Ư |
+THÊ
HỢI THUỶ |
+HUYNH
THÌN THỔ |
-HUYNH
SỬU THỔ -T |
|
-PHỤ
NGỌ HOẢ |
-HUYNH
SỬU THỔ |
+QUAN
DẦN MỘC -T |
+QUAN
MÃO MỘC |
|
-HUYNH
THÌN THỔ |
+QUAN MÃO MỘC -T |
+THÊ
TÝ THUỶ |
+PHỤ
TỊ HOẢ |
|
|
|||
|
HOẢ TRẠCH KHUÊ .32 |
THIÊN TRẠCH LÝ .12 |
P.TRẠCHTRUNG PHU 52 |
PHONG SƠNTIỆM .57 |
|
+PHỤ
TỊ HOẢ |
+HUYNH
TUẤT THỔ |
+QUAN
MÃO MỘC |
+QUAN
MÃO MỘC -Ư |
|
-HUYNH
MÙI THỔ |
+TỬ
THÂN KIM -T |
+PHỤ
TỊ HOẢ |
+PHỤ
TỊ HOẢ |
|
+TỬ
DẬU KIM -T |
+PHỤ
NGỌ HOẢ |
-HUYNH
MÙI THỔ -T |
-HUYNH
MÙI THỔ |
|
-HUYNH
SỬU THỔ |
-HUYNH
SỬU THỔ |
-HUYNH
SỬU THỔ |
+TỬ
THÂN KIM -T |
|
+QUAN
MÃO MỘC |
+QUAN
MÃO MỘC -Ư |
+QUAN
MÃO MỘC |
-PHỤ
NGỌ HOẢ |
|
+PHỤ
TỊ HOẢ -Ư |
+PHỤ
TỊ HOẢ |
+PHỤ
TỊ HOẢ -Ư |
-HUYNH
THÌN THỔ |
8. TÁM
QUẺ CUNG KHÔN THUỘC THỔ
|
KHÔN VI ĐỊA . 88 |
ĐỊA LÔI PHỤC .84 |
ĐỊA TRẠCH LÂM .82® |
ĐỊA THIÊN THÁI .81 |
|
-TỬ
DẬU KIM -T |
-TỬ
DẬU KIM |
-TỬ
DẬU KIM |
-TỬ
DẬU KIM -Ư |
|
-THÊ
HỢI THUỶ |
-THÊ
HỢI THUỶ |
-THÊ
HỢI THUỶ -Ư |
-THÊ
HỢI THUỶ |
|
-HUYNH
SỬU THỔ |
-HUYNH
SỬU THỔ -Ư |
-HUYNH
SỬU THỔ |
-HUYNH
SỬU THỔ |
|
-QUAN MÃO
MỘC Ư |
-HUYNH
THÌN THỔ |
-HUYNH
SỬU THỔ |
+HUYNH
THÌN THỔ -T |
|
-PHỤ
TỊ HOẢ |
-QUAN
DẦN MỘC |
+QUAN MÃO MỘC -T |
+QUAN
DẦN MỘC |
|
-HUYNH
MÙI THỔ |
+THÊ
TÝ THUỶ -T |
+PHỤ
TỊ HOẢ |
+THÊ
TÝ THUỶ |
|
|
|
||
|
LÔI THIÊN Đ.TRÁNG41 |
TRẠCH THIÊN QUẢI 21 |
THUỶ THIÊN NHU .61 |
THUỶ ĐỊA TỶ .68 |
|
-HUYNH
TUẤT THỔ |
-HUYNH
MÙI THỔ |
-THÊ
TÝ THUỶ |
-THÊ
TÝ THUỶ -Ư |
|
-TỬ
DẬU KIM |
+TẺ
DẬU KIM -T |
+HUYNH
TUẤT THỔ |
+HUYNH
TUẤT THỔ |
|
+PHỤ
NGỌ HOẢ -T |
+THÊ
HỢI THUỶ |
-TỬ
THÂN KIM -T |
-TỬ
THÂN KIM |
|
+HUYNH
THÌN THỔ |
+HUYNH
THÌN THỔ |
+HUYNH
THÌN THỔ |
-QUAN MÃO MỘC -T |
|
+QUAN
DẦN MỘC |
+QUAN
DẦN MỘC -Ư |
+QUAN
DẦN MỘC |
-PHỤ
TỊ HOẢ |
|
+THÊ
TÝ THUỶ -Ư |
+THÊ
TÝ THUỶ |
+THÊ
TÝ THUỶ - Ư |
-HUYNH
MÙI THỔ |
I. CÁC
YẾU TỐ CỦA HÀO VÀ QUẺ
1. Nạp
can chi cho 8 quẻ
|
NGÔI QUẺ |
CÀN KIM 1 |
ĐOÀI KIM 2 |
LY HOẢ3 |
CHẤN MỘC4 |
TỐN MỘC5 |
KHẢM THUỶ 6 |
CẤN THỔ7 |
KHÔN THỔ8 |
|
QUẺ NGOẠI |
TUÂT |
MÙI |
TỊ |
TUẤT |
MÃO |
TÝ |
DẦN |
DẬU |
|
THÂN |
DẬU |
MÙI |
THÂN |
TỊ |
TUẤT |
TÝ |
HỢI |
|
|
NGỌ |
HỢI |
DẬU |
NGỌ |
MÙI |
THÂN |
TUẤT |
SỬU |
|
|
QUẺ NỘI |
THÌN |
SỬU |
HỢI |
THÌN |
DẬU |
NGỌ |
THÂN |
MÃO |
|
DẦN |
MÃO |
SỬU |
DẦN |
HỢI |
THÌN |
NGỌ |
TỴ |
|
|
TÝ |
TỊ |
MÃO |
TÝ |
SỬU |
DÀN |
THÌN |
MÙI |
2. Nạp
lục thần cho 8 quẻ
|
HÀO/ NGÀY |
GIÁP ẤT |
BÍNH ĐINH |
MẬU |
KỶ |
CANH TÂN |
NHÂM QUÝ |
|
HÀO 6 |
VŨ |
LONG |
TƯỚC |
TRẦN |
XÀ |
HỔ |
|
HÀO 5 |
HỔ |
VŨ |
LONG |
TƯỚC |
TRẦN |
XÀ |
|
HÀO 4 |
XÀ |
HỔ |
VŨ |
LONG |
TƯỚC |
TRẦN |
|
HÀO 3 |
TRẦN |
XÀ |
HỔ |
VŨ |
LONG |
TƯỚC |
|
HÀO 2 |
TƯỚC |
TRẦN |
XÀ |
HỔ |
VŨ |
LONG |
|
HÀO 1 |
LONG |
TƯỚC |
TRẦN |
XÀ |
HỔ |
VŨ |
4. Xung
hợp hại của các chi
|
LỤC XUNG |
LỤC HẠI |
LỤC HỢP |
LỤC HỢP HOÁ |
|
TÝ NGỌ |
TÝ MÙI |
TÝ SỬU |
TÝ SỬU / THỔ |
|
SỬU MÙI |
SỬU NGỌ |
DẦN HỢI |
DẦN HỢI / MỘC |
|
DẦN THÂN |
DẦN TỴ |
MÃO TUẤT |
MÃO TUẤT / HOẢ |
|
MÃO DẬU |
MÃO THÌN |
THÌN DẬU |
THÌN DẬU / KIM |
|
THÌN TUẤT |
THÂN HỢI |
TỊ THÂN |
TỊ THÂN / THUỶ |
|
TỊ HỢI |
DẬU TUẤT |
NGỌ MÙI /THỔ |
NGỌ MÙI / THỔ |
IV. CÁC
TRẠNG THÁI CỦA QUẺ VÀ HÀO
Sinh,
vượng, mộ tuyệt của quẻ theo mùa
|
VƯỢNG |
TƯỚNG |
HƯU |
TÙ |
TỬ |
MÙA |
|
MỘC HOẢ KIM THUỶ |
HOẢ THỔ THUỶ MỘC |
THUỶ MỘC THỔ KIM |
KIM THUỶ HOẢ THỔ |
THỔ KIM MỘC HOẢ |
XUÂN HẠ THU ĐÔNG |
Sinh
vượng mộ tuyệt của hào khi gặp ngày, tháng, năm, hào động
|
HÀO |
SINH |
VƯỢNG |
MỘ |
TUYỆT |
TỬ |
TAN |
|
KIM MỘC THUỶ HOẢ THỔ |
TỊ HỢI THÂN DẦN THÂN |
DẬU MÃO TÝ NGỌ TÝ |
SỬU MÙI THÌN TUẤT THÌN |
DẦN THÂN TỊ HỢI TỊ |
TÝ NGỌ MÃO DẬU MÃO |
MÙI SỬU TUẤT THÌN TUẤT |
2. Tam hình
|
1 |
TÝ HÌNH MÃO |
MÃO HÌNH TÝ |
|
|
2 |
TỊ HÌNH THÂN |
THÂN HÌNH DẦN |
DẦN HÌNH TỊ |
|
3 |
SUUWR HÌNH TUẤT |
TUẤT HÌNH MÙI |
MÙI HÌNH SỬU |
|
4 |
THÌN,
NGỌ, DẬU, HỢI TỰ HÌNH |
||
4. Tam
hợp
|
HỢP HOÁ HOẢ |
HỢP HOÁ KIM |
HỢP HOÁ THUỶ |
HỢP HOÁ MỘC |
|
DẦN |
TỊ |
THÂN |
HỢI |
|
NGỌ |
DẬU |
TÝ |
MÃO |
|
TUẤT |
SỬU |
THÌN |
MÙI |
5. Tam
hợp hoá cục
|
SINH VƯỢNG MỘ 1 |
SINH VƯỢNG MỘ 2 |
SINH VƯỢNG MỘ 3 |
SINH VƯỢNG MỘ 4 |
|
DẦN |
TỊ |
THÂN |
HỢI |
|
NGỌ |
DẬU |
TÝ |
MÃO |
|
TUẤT |
SỬU |
THÌN |
MÙI |
6. Tuần
không
|
GIÁP TÝ |
GIÁP DẦN |
GIÁP THÌN |
GIÁP NGỌ |
GIÁP THÂN |
GIÁP TUẤT |
|
ẤT SỬU |
ẤT MÃO |
ẤT TỊ |
ẤT MÙI |
ẤT DẬU |
ẤT HỢI |
|
BÍNH DẦN |
BÍNH THÌN |
BÍNH NGỌ |
BÍNH THÂN |
BÍNH TUẤT |
BÍNH TÝ |
|
ĐINHMÃO |
ĐINH TỊ |
ĐINH MÙI |
ĐINH DẬU |
ĐINH HỢI |
ĐINH SỬU |
|
MẬU THÌN |
MẬU NGỌ |
MẬU THÂN |
MẬU TUẤT |
MẬUTÝ |
MẬU DẦN |
|
KỶ TỊ |
KỶ MÙI |
KỶ DẬU |
KỶ HỢI |
KỶSỬU |
KỶ MÃO |
|
CANH NGỌ |
CANH THÂN |
CANH TUẤT |
CANH TÝ |
CANH DẦN |
CANH THÌN |
|
TÂN MÙI |
TÂN DẬU |
TÂN HỢI |
TÂN SỬU |
TÂN MÃO |
TÂN TỊ |
|
NHÂM THÂN |
NHÂM TUẤT |
NHÂM TÝ |
NHÂM DẦN |
NHÂM THÌN |
NHÂM NGỌ |
|
QUÝ DẬU |
QUÝ HỢI |
QUÝ SỬU |
QUÝ MÃO |
QUÝ TỊ |
QUÝ MÙI |
|
TUẤT HỢI |
TÝ SỬU |
DẦN MÃO |
THÌN TỊ |
NGỌ MÙI |
THÂN DẬU |
7.
Vượng, tướng, hưu, tù của hào và quẻ theo thán
|
THÁNG |
KIẾN |
VƯỢNG |
TƯỚNG |
HƯU |
TÙ |
|
1 |
DẦN |
MÔC |
HOẢ |
THỔ KIM |
THUỶ |
|
2 |
MÃO |
MÔC |
HOẢ |
THỔ KIM |
THUỶ |
|
3 |
THÌN |
THỔ |
KIM MỘC |
THUỶ |
HOẢ |
|
4 |
TỊ |
HOẢ |
THỔ |
KIM THUỶ |
MÔC |
|
5 |
NGỌ |
HOẢ |
THỔ |
KIM THUỶ |
MỘC |
|
6 |
MÙI |
THỔ |
KIM |
THUỶ HOẢ |
MỘC |
|
7 |
THÂN |
KIM |
THUỶ |
MỘC HOẢ |
THỔ |
|
8 |
DẬU |
KIM |
THUỶ |
MỘC HOẢ |
THỔ |
|
9 |
TUẤT |
THỔ |
KIM |
THUỶ MỘC |
HOẢ |
|
10 |
HỢI |
THUỶ |
MỘC |
KIM THỔ |
HOẢ |
|
11 |
TÝ |
THUỶ |
MỘC |
KIM THỔ |
HOẢ |
|
12 |
SỬU |
THỔ |
KIM THUỶ |
MỘC |
HOẢ |
8.
Tượng của lục thân
|
HỎI VỀ |
PHỤ MẪU |
THÊ TÀI |
HUYNH ĐỆ |
TỬ TÔN |
QUAN QUỶ |
|
BẢN THÂN |
ÂM ĐỨC TỔ TIÊN |
NỘI TRỢ |
TAI NẠN |
BÌNH YÊN |
TRỞ NGẠI TRÌ TRỆ |
|
CHA MẸ |
HÀO DỤNG |
SÁT KỴ |
|
|
|
|
VỢ
CHỒNG |
NGƯỜI NGOÀI |
HÀO DỤNG |
SÁT KỴ |
NỘI TRỢ |
|
|
ANH EM |
TƯƠNG SINH |
|
HÀO DỤNG |
|
SÁT KỴ |
|
CON
CHÁU |
THẦN SÁT |
|
TRỢ GIÚP |
HÀO DỤNG |
|
|
CẤP
TRÊN |
|
|
|
|
HÀO DỤNG |
|
NƠI Ở |
|
|
|
|
|
|
NHÀ
CỬA |
RƯỜNG CỘT |
BẾP NHÀ BẾP |
CỬA NGÕ HÀNH LANG |
|
DINH THỰ |
|
HÔN
NHÂN |
LỜI ĐỀ NGHỊ |
ĐỒ TƯ TRANG |
|
KHẮC CHỒNG |
MỐI LÁI |
|
CẦU
QUAN |
GIẤY TỜ TRỢ GIÚP |
|
|
ĐỀ ĐẠT ĐƠN THƯ |
HÀO DỤNG |
|
CẦU
TÀI |
|
TÀI HƯNG |
THẦN KIẾP TÀI |
|
|
|
CẦU
MƯU |
|
|
CẠNH TRANH |
KẾT QUẢ |
|
|
GIAO
DỊCH |
GIAO KÈO KHẾ ƯỚC |
|
|
HOÀ GIẢI |
|
|
KIỆN
TỤNG |
ĐƠN KHỞI TỐ |
PHÁT SINH |
|
|
GIẶC CƯỚP |
|
CỬA
HÀNG |
|
|
NGƯỜI NẮM QUYỀN |
|
|
|
BUÔN
BÁN |
PHƯƠNG HƯỚNG |
HÀNG HOÁ |
BẤT LỢI |
ĐI CHỢ MUA BÁN |
|
|
ĐI XA |
THƯ TÍN |
|
BẠN ĐƯỜNG |
TUỲ TÙNG |
|
|
ĐI
THUYỀN |
|
CHUYÊN CHỞ |
|
Ở SÂU DƯỚI NƯỚC |
CỘT BUỒM MÁI CHÈO |
|
XUẤT
TRẬN |
TƯỚNG CỜ |
XE LỚN |
|
LÍNH TRÁNG |
ĐICH THỦ |
|
TƯỚNG
SĨ |
TUYÊN LỆNH |
LỘC TẶNG |
|
|
QUAN CHỨC |
|
KHO
TÀNG |
|
KHO LƯƠNG |
|
|
|
|
MẤT
MÁT |
|
|
KHÔNG TÌM ĐƯỢC |
|
|
|
ỐM ĐAU |
|
|
|
BÁC SĨ |
BỆNH KHÁC THƯỜNG |
|
TRỘM
CƯỚP |
|
VẬT TÀNGTRỮ |
|
BẮT NGƯỜI |
|
9. Lục
thân phát động
|
ĐỐI
VỚI |
PHỤ ĐỘNG |
THÊ ĐỘNG |
HUYNH ĐỘNG |
TỬ ĐỘNG |
QUAN ĐỘNG |
|
CHA MẸ |
|
KHẮC |
|
|
|
|
THÊ
TÀI |
|
|
KHẮC |
|
|
|
HUYNH ĐỆ |
|
|
|
CHỒNG KHÔNG LỢI |
KHÔNG TỒN TẠI |
|
TỬ TÔN |
KHÔNG LỢI |
|
|
|
|
|
HÔN NHÂN |
KHÔNG LỢI |
CÓLỢI |
CÓ LỢI |
|
KHÔNG LỢI |
|
CẦU
DANH |
ĐỖ ĐẠT |
KHẮC |
KHÔNG LỢI |
KHẮC |
MẤTCHỨC HOẶC TÙ |
|
CẦU
TÀI |
|
TỐT |
|
|
|
|
KIỆN
TỤNG |
CÓ LÝ LẼ |
|
|
DỄ HOÀ GIẢI |
|
|
ĐI XA |
THƯ TÍN |
MẤT CỦA |
|
BÌNH YÊN |
GẶP HOẠ |
|
BUÔNBÁN |
KHÔNG LỢI |
CÓ LỢI |
|
CÓ LỢI |
KHÔNG LÃI |
|
MẤT
MÁT |
|
|
|
|
KHÓ TÌM |
|
TRỘM CƯỚP |
|
|
|
|
SINHMỜ ÁM |
|
ỐM ĐAU |
|
|
KHÔNG KHỎI |
GẶPTHẦY GẶP THUỐC |
KHÔNG LỢI |
|
SINH
ĐẺ |
|
CÓ LỢI |
|
DỄ SINH DỄ NUÔI |
|
10. Lục
thân biến hoá
|
BIẾN HOÁ |
HÀO PHỤ ĐỘNG |
HÀO THÊ ĐỘNG |
HÀOHUYNH ĐỘNG |
HÀO TỬ ĐỘNG |
HÀO QUAN ĐỘNG |
|
HOÁ TIẾN THẦN |
LỢI VĂN THƯ |
TIỀN CỦA TĂNG |
|
|
CÓ LỘC ĐẾN, CẦU QUAN NHANH |
|
HOÁ THOÁI THẦN |
|
|
KHÔNG CẦN KIÊNG |
XÌ HƠI, NHÂN TÀI KHÔNG CÂN XỨNG |
|
|
HOÁ PHỤ |
LỢI VĂN THƯ |
KHÔNG LỢI GIA TRƯỞNG |
VỢ BỊ COI RẺ |
ĐIỀN SẢN TAN NÁT |
TIỀN ĐỒ VĂN THƯ TỐT |
|
HOÁ THÊ |
LO NGƯỜI CAO TUỔI |
|
CỦA CẢI KHÔNG
MÃN NGUYỆN |
VINH QUANG BỘI PHẦN |
XẤU CHO BỆNH TẬT |
|
HOÁ HUYNH |
|
PHÁ TÀI MẤT CỦA |
|
|
GIA ĐÌNH
KHÔNG
HOÀ THUẬN |
|
HOÁ TỬ |
KHÔNG HẠI GÌ |
NHIỀU VUI |
MỌI VIỆC NHƯ Ý |
|
HẠI VIỆC CẦU QUANC |
|
HOÁ QUAN |
CẤT NHẮC THAY ĐỔI |
NHIỀU LO LẮNG |
ANH EM CÓ HẠI |
|
|
V.
TƯỢNG CỦA CÁC QUẺ
1 - THIÊN
THỜI
|
Quẻ |
Sự vật sự việc |
|
Càn |
Trời, băng, nước đá, cục nước đá |
|
Đoài |
Mưa trăng non, sao |
|
Ly |
Ban ngày, điện, cầu vồng, ráng mầu |
|
Chấn |
Sấm |
|
Tốn |
Gió |
|
Khảm |
Trăng, mưa, tuyết, mù, sương, nước |
|
Cấn |
Mây, mù, mây mù
ở thung lũng |
|
Khôn |
Mây đen, mù, sương |
2 - ĐỊA LÝ
|
Quẻ |
Sự vật sự việc |
|
Càn |
Phương tây bắc, kinh đô, quận lớn, địa
hình hiểm yếu, danh lam thắng cảnh, vùng đất cao và khô |
|
Đoài |
Ao đầm, mép nước, ao nhỏ, giếng bỏ đi, chỗ
núi nứt sụt lở, chỗ đất sỏi |
|
Ly |
Phương nam, chỗ đất gò cao, chỗ có lò, đất
khô liễm, mặt đất khô |
|
Chấn |
Phương đông, cây gỗ, chợ ồn ào, đường lớn,
rừng tre, chỗ cỏ cây rậm rạp |
|
Tốn |
Đất ở phương đông nam, chỗ cỏ cây rậm rạp,
vườn rau hoa quả |
|
Khảm |
Phương bắc, sông hồ, khe suối, giếng tuyền,
chỗ ẩm ướt, mương rãnh, ao đầm, chỗ có nước |
|
Cấn |
Đường đất ở trên rừng gần sơn thành, lăng
gò, mồ mả, phương đông bắc, môn khuyết (thiếu mất cửa) |
|
Khôn |
Phương tây nam, điền dã, buổi sớm mai ở
nông thôn |
3 - NHÂN
VẬT
|
Quẻ |
Sự vật sự việc |
|
Càn |
Vua, quân tử, cha, đại nhân, người già, bậc
trưởng giả, quan, danh nhân, cán bộ |
|
Đoài |
Thiếu nữ, thiếp, kỹ nữ, diễn viên, người
phiên dịch, thầy bói, con gái đi ở |
|
Ly |
Trung nữ, văn nhân, bụng to người mắt có
tật, người đội mũ giáp |
|
Chấn |
Trưởng nam |
|
Tốn |
Trưởng nữ, tú sĩ, quả phụ, ẩn dật trong
rừng, tăng đạo |
|
Khảm |
Trung nam, người giang hồ, người lái đò,
trộm cớp, phỉ |
|
Cấn |
Đàn ông trẻ tuổi, người rỗi việc, người
trong núi, đồng tử |
|
Khôn |
Mẹ già, mẹ kế, nông phụ, người nông thôn,
người bình thường, phụ nữ già, người bụng to |
4 - TÍNH
CÁCH
|
Quẻ |
Sự vật sự việc |
|
Càn |
Cứng, mạnh, dũng võ, quả quyết, hoạt động
nhiều |
|
Đoài |
Vui mừng, ba hoa đơm đặt, nói xấu, ăn uống |
|
Ly |
Có văn hoá, tài học thông minh, khiêm tốn
trong giao tiếp, làm việc sách vở, mỹ lệ |
|
Chấn |
Khởi động, giận, hoảng sợ vu vơ, gào thét,
động nhiều tĩnh ít |
|
Tốn |
Nhu hoà, bất định , hồ hởi, buôn bán rất
sinh lợi, tiến thoái không quả quyết |
|
Khảm |
Chỗ hiểm hóc, bề ngoài lấy mềm, bên trong
lấy lợi, phiêu bạt không thành, theo sóng mà trôi |
|
Cấn |
Cách trở, thụ tĩnh, tiến thoái do dự, mặt
sau, phản lại, ngừng lại, không gặp |
|
Khôn |
|
5 - HÔN
NHÂN
|
Quẻ |
sự
vật sự việc |
|
Càn |
Người thân quyến của nhà quan, gia đình có
danh tiếng, mùa thu kết quả, mùa đông mùa hạ không lợi |
|
Đoài |
Không thành, mùa thu không thành, có hỉ,
tốt cho người chủ hôn, kết hôn với thiếu nữ, mùa hạ không lợi |
|
Ly |
Không thành, lợi về kết hôn với trung nữ,
mùa hè dễ thành, mùa đông không lợi |
|
Chấn |
Có thể thành công, gặp nhà có thanh danh,
kết hôn với trưởng nam, mùa thu không lợi |
|
Tốn |
Có thể thành, hợp kết hôn với con gái đầu,
mùa thu không lợi, dễ sinh, lần đầu là con gái, vào mùa thu sẽ có hại thai,
hợp ngồi hướng đông nam |
|
Khảm |
Lợi kết hôn với trung nam, hợp kết hôn về
hướng bắc, không dễ thành hôn, không nên cưới vào các tháng thìn, tuất, sửu,
mùi - khó đẻ, nguy hiểm, không phải lần đầu, nam, trung nam, vào tháng thìn
tuất sửu mùi có tổn thất, hợp với hướng bắc |
|
Cấn |
Cách trở khó thành, thành nhưng muộn, chậm,
lợi kết hôn với nam trẻ, nên lấy người nông thôn, mùa xuân không lợi khó sinh,
có chỗ hiểm yếu, trắc trở, nên hướng đông bắc, mùa xuân có tổn thất |
|
Khôn |
Lợi về hôn nhân, lợi cho nhà chịu thuế, nhà
nông thôn hoặc nhà quả phụ, mùa xuân không lợi |
6- THỜI
GIAN
|
Quẻ |
sự vật
sự việc |
|
Càn |
Giao thời, giữa tháng 9 và tháng 10; chuyển
từ tháng hoặc năm tuất sang năm hợi; giờ, ngày, tháng, năm có can chi thuộc
kim |
|
Đoài |
Tháng 8 mùa thu; ngày 2, 4, 9; giờ, ngày,
tháng, năm dậu; ngày tháng, năm kim |
|
Ly |
Tháng, năm mùa hạ; giờ, ngày, tháng, năm
ngọ hoả; ngày 3, 2, 7 |
|
Chấn |
Tháng hai mùa xuân; giờ, ngày, tháng, năm
mão; ngày tháng 4, 3, 8 |
|
Tốn |
Giao thời giữa xuân và hạ; giờ, ngày, tháng
thìn, tị; tháng 3, 4; ngày tháng 2, 5, 8 |
|
Khảm |
Tháng 11 mùa đông; ngày, tháng, năm tý;
ngày, tháng 1, 6 |
|
Cấn |
giữa đông sang xuân; giờ, ngày, tháng, năm
sửu, dần; ngày, tháng 12; giờ, ngày, tháng, năm thuộc thổ; ngày, tháng 7,
5,10 |
|
Khôn |
Tháng thìn, tuất, sửu, mùi; giờ, ngày,
tháng, năm mùi, thân; ngày, tháng 8, 5,10 |
7- ĐỘNG
VẬT
|
Quẻ |
Sự vật sự việc |
|
Càn |
Ngựa ngỗng (thiên nga) sư tử voi |
|
Đoài |
Dê, vật trong ao hồ |
|
Ly |
Chim trĩ, chim công, rùa, ba ba, ốc trai,
cua |
|
Chấn |
Rồng, rắn, sâu bọ, ngựa kêu |
|
Tốn |
Gà, các loại cầm thú, cầm thú trong rừng,
sâu bọ, rắn |
|
Khảm |
Lợn, cá, các con vật trong nước, hồ ly,
loài thuỷ tộc |
|
Cấn |
Hổ chó chuột, các loại súc vật mõm đen, hồ
ly |
|
Khôn |
Trâu bò, bách cầm, ngựa bướu |
8- TĨNH
VẬT
|
Quẻ |
Sự vật sự việc |
|
Càn |
Vàng, ngọc, châu báu, vật tròn, quả cây,
vật cứng, mũ, kính |
|
Đoài |
Kim đao, dao kim loại, kim loại, nhạc khí,
vật phế thải, vật thiếu phụ tùng, vật có miệng, vật hay gẫy |
|
Ly |
Lửa, sách, văn, chữ khắc trên mai rùa, xương,
vũ khí, áo khô, vật khô |
|
Chấn |
Gỗ tre, cây lau, nhạc khí bằng tre gỗ, vật
hoa cỏ tươi tốt, hạt |
|
Tốn |
Mộc hương, dây, vật thẳng, vật dài, tre
gỗ, đồ thủ công xinh khéo, thối, lông gà, buồm, quạt cối |
|
Khảm |
Một dải nước, vật có hạt, vành cung, vật
thấp mềm, thứ để đựng rượu, dụng cụ đựng nước, nhà xưởng, bụi gai, lê, cái
ách, muối, rượu |
|
Cấn |
Đất đá, quả dưa, vật màu vàng, vật trong
đất, cửa chùa, vật do gỗ làm ra, da của các loại dây leo sinh ra |
|
Khôn |
Vật vuông, mềm, vải tơ gấm, ngũ cốc, binh
khí, rìu, đồ đất |
9- CẦU
DANH
|
Quẻ |
Sự vật sự
việc |
|
Càn |
Có danh, hợp với các chức nội nhiệm, quan
toà, võ chức, nắm quyền, thiên sứ, liên lạc, nhậm chức về hướng tây bắc |
|
Đoài |
Khó thành, vì danh mà tổn thất, lợi về nhận
việc ở phía tây, nên lam hình quan, võ chức, diễn viên phiên dịch |
|
Ly |
Có danh, hợp với chức ở phía nam, nhậm chức
quan văn, dễ nhận chức về lò luyện |
|
Chấn |
Được danh, hợp nhậm chức phương đông, hợp
với chức hô hào, ra lệnh, quan cai ngục, không nhậm chức thuế khoá, trà, gỗ,
hoặc ở chợ ồn ào |
|
Tốn |
Có danh, hợp với các chức văn hoặc có phong
độ, hợp với chức thuế hàng tre gỗ trà hoa quả, hợp với nhậm chức phía đông
nam |
|
Khảm |
Khó khăn, e có tai hoạ, dễ nhậm chức ở
phương bắc, chức kém như quản lý cá muối, sòng bạc, rượu và dấm |
|
Cấn |
Cách trở vô danh, nên nhậm chức hướng đông
bắc, hợp với chức trông coi đất đai ở vùng núi |
|
Khôn |
Có danh, hợp phương tây nam, hợp chức thầy
giáo, coi giữ đất, mùa xuân không thành |
10- NHÀ Ở
|
Quẻ |
Sự vật sự việc |
|
Càn |
Chiếm được vào mùa thu thì hưng thịnh, mùa
hạ có hoạ, mùa đông vắng lạnh, mùa xuân thì cát lợi |
|
Đoài |
Không yên, đề phòng cãi vã, mùa thu vui
mừng, mùa hạ được nhà thì có tai hoạ |
|
Ly |
Yên ổn, yên
lành, mùa đông không yên, hoả hoạn |
|
Chấn |
Có lúc bất thần lo sợ vu vơ trong nhà, mùa
xuân, mùa đông tốt, mùa thu không lợi |
|
Tốn |
Yên ổn, lợi ở chợ, mùa xuân tốt, mùa thu
không yên ổn |
|
Khảm |
Không yên, ám muội, đề phòng cướp, phỉ |
|
Cấn |
Nhà ở phương đông bắc, ở núi gần đá, nhà
gần đường |
|
Khôn |
Yên ổn, nhiều âm khí, được vào mùa xuân
không yên |
11- NHÀ
CỬA
|
Quẻ |
Sự vật sự việc |
|
Càn |
Nhà xí công cộng, lâu đài, nhà cao to, lầu,
trạm ở hướng tây bắc |
|
Đoài |
Nhà ở hướng tây, gần ao, có tường vách
lở, nhà có hao tổn |
|
Ly |
nhà hướng nam, nhà sáng, cửa sổ sáng, hư
thất (nhà ảo) |
|
Chấn |
Nhà ở phương đông, chỗ rừng rậm, lầu gác |
|
Tốn |
Nhà ở hướng đông nam, lầu gác chuông trong
chùa, nhà ở trong rừng sâu |
|
Khảm |
Nhà ở hướng bắc, gần nước, lầu trên nước,
trên sông, nhà ở chỗ hỗn địa |
|
Cấn |
Yên ổn, nhiều việc gặp trở ngại, người nhà
không hoà thuận, mùa xuân không yên |
|
Khôn |
Phương tây nam, điếm canh, lều ngoài đồng,
nhà thấp bé, đất bậc thang, nhà kho |
12- CẦU
LỢI
|
Quẻ |
Sự vật sự việc |
|
Càn |
Có của, lợi về vàng, ngọc, được của trong
cơ quan, mùa thu rất lợi, mùa hạ tổn tài, mùa đông không được của |
|
Đoài |
Không lợi mà còn có hại, vì tài lợi gây ra
cãi vã, mùa thu có tin vui, có của, mùa hạ không lợi |
|
Ly |
Có của thì nên cầu ở phía nam, có của về
việc văn thư, mùa đông có mất mát |
|
Chấn |
Phát tài về gỗ tre rừng núi, tìm lợi chỗ
động, gặp lợi về các mặt hàng tra, tre gỗ, hàng sơn lâm |
|
Tốn |
Buôn bán phát đạt, lợi về miền núi, lợi về
hàng tre gỗ, mùa thu không lợi |
|
Khảm |
Có của đề phòng mất, dễ được của ở vùng
nước, e rằng có sự mất mát nguy hiểm, dễ gặp lợi về các hàng cá, muối rượu,
đề phòng mất mát, mất cướp |
|
Cấn |
|
|
Khôn |
Có lợi, hợp với việc đất đai, hàng hoá
nặng, hàng rẻ tiền, trong tĩnh có tiền, mùa xuân không được tiền, việc nhiều
tìm được lợi |
14- MƯU
VƯỢNG
|
Quẻ |
sự vật
sự việc |
|
Càn |
Thành công, có lợi trong việc công, có tiền
trong hoạt động, mùa hạ không thành, mùa đông nhiều mưu, không được vừa ý |
|
Đoài |
|
|
Ly |
|
|
Chấn |
Có thể vượng, có thể cầu, thích hợp với
cầu về sự hoạt động, mùa thu không thuận |
|
Tốn |
Có thể mưu vượng, có tiền có thể thành
công, mùa thu nhiều mưu nhưng không thuận lắm |
|
Khảm |
Không dễ mưu vượng, không thành công, mùa
thu đông có thể được |
|
Cấn |
|
|
Khôn |
Lợi về cầu mưu, cầu mưu ở bên cạnh láng
giềng, cầu mưu trong tĩnh, mùa xuân không thuận, cầu mưu ở phụ nữ |
15- ĂN
UỐNG
|
Quẻ |
Sự vật sự việc |
|
Càn |
Thịt ngựa quý ngon, nhiều xương gan phổi,
thịt khô, quả cây, thủ của các loài vật, vật tròn, vật đắng cay |
|
Đoài |
Thịt dê, vật ở ao hồ, vị bình thường, vật
đắng cay |
|
Ly |
Thịt chim trĩ, chim công, hầm xào, thức ăn
kho, thịt khô, thịt chín |
|
Chấn |
Vó chân, thịt, hương vị sơn lâm, thịt tươi,
quả chua, rău, cá chép |
|
Tốn |
Thịt gà, hương vị núi rừng, vị chua của
hoa quả |
|
Khảm |
Thịt lợn, rượu, thức ăn lạnh, thức ăn
biển, canh, vị chua, thức ăn thường ngày, cá lẫn huyết, cất giấu, vật có hạt,
vật trong nước, vật nhiều xương |
|
Cấn |
Vật có hương vị trong đất, thịt các loài
thú, thuộc măng trúc cạnh mộ, hương vị dân dã |
|
Khôn |
Thịt trâu, món ăn sang và vừa, vị ngọt, dân
dã, vị ngũ cốc, món ăn mầm măng, những thứ thuộc về lòng, tim gan ruột |
16- GIAO
DỊCH
|
Quẻ |
sự vật sự
việc |
|
Càn |
Hàng quý như vàng, ngọc, châu báu, dễ
thành công, mùa hạ không lợi, |
|
Đoài |
Khó có lợi, đề phòng cãi vã, có cạnh tranh,
mùa thu có lợi do giao dịch, mùa hạ không lợi |
|
Ly |
Có thể thành, nên giao dịch về việc văn thư |
|
Chấn |
Lợi về giao dịch, mùa thu khó thành, động
mới thành, có lợi về hàng trà, tre, gỗ, hàng rừng núi |
|
Tốn |
Có thể thành công, tiến thoái bất nhất, lợi
về giao dịch, giao dịch về việc rừng núi, lợi về hàng trà, gỗ, rừng núi |
|
Khảm |
Không lợi, đề phòng mất mát, hơp với giao
dịch ở vùng hồ nước, hợp với hàng cá muối, rượu hoặc giao dịch với người
có liên quan với nước |
|
Cấn |
Khó thành, việc giao dịch về ruọng đất,
rừng núi, mùa xuân có thua thiệt |
|
Khôn |
Lợi trong giao dịch, hợp với giao dịch đất
cát, ngũ cốc, hàng rẻ tiền, hàng hoá nặng, vải vóc, trong im tĩnh có tiền,
mùa xuân không lợi |
17- CẦU
GẶP
|
Quẻ |
Sự vật sự việc |
|
Càn |
Lợi gặp được đại nhân, gặp người có đức,
hợp với gặp người có chức cao sang, có thể gặp |
|
Đoài |
Lợi đi về phía tây, gặp sẽ có chửi mắng |
|
Ly |
Có thể gặp người phương nam, mùa đông
không thuận lợi, mùa thu sẽ gặp đượctài sĩ văn thư khảo án |
|
Chấn |
Có thể gặp, dễ gặp người rừng núi, dễ gặp
người có thanh danh |
|
Tốn |
Có thể gặp, dễ gặp người miền núi, dễ gặp
văn nhân tú sĩ |
|
Khảm |
Khó gặp, nên gặp người giang hồ, hoặc người
ở cạnh vùng nước |
|
Cấn |
Không thể gặp, có trắc trở, nên gặp người
vùng núi, |
|
Khôn |
Có thẻ gặp, lợi gặp ở thôn quê, hợp gặp bạn
thân, người âm, mùa xuân khó gặp |
18- XUẤT
HÀNH
|
Quẻ |
Sự vật sự việc |
|
Càn |
Xuất hành lợi, hợp với người kinh sư, lợi
đi về tây bắc, mùa hạ không lợi |
|
Đoài |
Không nên đi xa, đề phòng cãi vã, mất mát,
nên đi phía tây, mùa thu có lợi nên đi |
|
Ly |
Có thể đi, hợp về phía nam, đi về việc văn
thư, mùa đông không nên đi, không nên đi thuyền |
|
Chấn |
Dễ xuất hành, lợi về phương đông, lợi với
người rừng núi, mùa thu đoán quẻ thì không nên đi, lo sợ vu vơ |
|
Tốn |
Có thể đi, có được có mất, hợp đi hướng
đông nam, mùa thu không lợi |
|
Khảm |
Không nên đi xa, nên đi thuyền, nên đi về
hướng bắc, đề phòng bị cướp, e gặp việc hiểm trở |
|
Cấn |
Không nên đi xa, có trắc trở, nên đi đường
bộ và gần |
|
Khôn |
Có thể đi, hợp phía tây nam, về nông thôn,
đi bộ, mùa xuân không hợp |
19- BỆNH
TẬT
|
Quẻ |
Sự vật sự việc |
|
Càn |
Bệnh ở đầu, mặt, bệnh phổi, bệnh gân cốt,
bệnh ở thượng tiêu, mùa hạ không yên ổn |
|
Đoài |
Bệnh ở miệng, lưỡi, yết hầu, bệnh thở dốc ngược,
ăn uống không được |
|
Ly |
Bệnh mắt, bệnh tim, bệnh ở thượng tiêu
(vùng ngực), mùa hạ dễ bị bệnh nóng,
bệnh dịch |
|
Chấn |
Bệnh chân, bệnh gan, kinh hoảng không yên,
sinh đẻ sợ vu vơ, thai động không yên, thai đầu phải là trai, ngồi nên hướng
đông, mùa thu không tốt |
|
Tốn |
Bệnh đùi, cánh tay, bệnh phong, bệnh đường
ruột, trúng phong, bệnh về tắc khí |
|
Khảm |
Đau tai, bệnh tim, cảm nhiễm, bệnh thận, dạ
dàylạnh, đi tỏng nước, bệnh về lạnh, về máu |
|
Cấn |
Bệnh về ngón tay, bệnh về tì vị, khó sinh,
có chỗ hiểm yếu, trắc trở, nên hướng đông bắc, mùa xuân có tổn thất |
|
Khôn |
Bệnh ở bụng, tì vị, ăn uống chậm tiêu, ăn
không tiêu, dễ đẻ, mùa xuân khó đẻ, tổn thất hoặc bất lợi cho mẹ, ngồi hướng
tây nam |
20- KIỆN
TỤNG
|
Quẻ |
Sự vật sự việc |
|
Càn |
Thế mạnh, có quý nhân phù trợ, mùa thu sẽ
thắng, mùa hạ thất lý |
|
Đoài |
Tranh kiện mãi không thôi, quanh co không
dứt khoát, vì kiện mà bị tổn hại, đề phòng bị hình sự, mùa thu thắng lý được
kiện |
|
Ly |
Dễ tan, đơn thư hoạt bát, động, lời kiện rõ
ràng |
|
Chấn |
Thế mạnh, lo sợ vu vơ, di động, lặp đi lặp
lại |
|
Tốn |
Dễ hoà, sợ mắc phải món nợ về phong cách |
|
Khảm |
Có âm hiểm, có mất vì kiện, mất mát |
|
Cấn |
Qứy nhân cản trở làm chậm, kiện chưa giải
quyết, có liên quan không dứt được |
|
Khôn |
Thuận về lí, được lòng mọi người, kiện
tụng đang tan cuộc |
21- PHẦN
MỘ
|
Quẻ |
Sự vật sự việc |
|
Càn |
Hợp với hướng tây bắc, hợp với mạch khí
vùng núi, hợp với thiên huyệt, hợp với chỗ cao, mùa thu thì quý, mùa hạ hung
dữ |
|
Đoài |
Nên hướng tây, phòng trong mộ có nước, mộ
gần ao hồ, hoặc táng ở huyệt đất hoang, mùa hạ không nên |
|
Ly |
Mộ hướng nam, không có cây cối, mùa hạ sẽ
xuất hiện văn nhân, mùa đông không lợi |
|
Chấn |
Lợi về phương đông, mộ trong rừng sâu, mùa
thu không lợi |
|
Tốn |
Dễ là hướng đông, ở rừng núi, chỗ nhiều
cây, mùa thu không lợi |
|
Khảm |
Nên đặt hướng bắc, gần nước, táng không
lợi |
|
Cấn |
Huyệt hướng đông bắc, huyệt trong núi, gần
bên cạnh đường có đá, mùa xuân không lợi |
|
Khôn |
Hợp hướng tây nam, đất bằng phẳng quang
đãng, gần điền dã, hợp mai táng chỗ thấp mùa xuân không được táng |
22- HƯỚNG
ĐI
|
Quẻ |
Sự vật sự việc |
|
Càn |
Tây bắc |
|
Đoài |
Tây |
|
Ly |
|
|
Chấn |
Đông |
|
Tốn |
Đông nam |
|
Khảm |
Bắc |
|
Cấn |
Đông bắc |
|
Khôn |
Tây nam |
23- NGŨ
SẮC
|
Quẻ |
Sự vật sự việc |
|
Càn |
Đỏ đậm, đen huyền |
|
Đoài |
Trắng |
|
Ly |
Đỏ, tím, hồng |
|
Chấn |
Xanh đen, màu
lục bích |
|
Tốn |
Xanh lục, màu lục bích trong |
|
Khảm |
Đen |
|
Cấn |
Vàng |
|
Khôn |
Vàng,
đen |
24- CHỮ
HỌ TÊN
|
Quẻ |
Sự vật sự việc |
|
Càn |
Tên họ có chữ kim bên cạnh, ngôi 1,4,9 |
|
Đoài |
Chữ tên họ có chữ khẩu hoạc kim bên cạnh,
ngôi 4,2,9 |
|
Ly |
Tên nhân sĩ, họ tên có chữ thứ hoặc nhân
đứng bên cạnh |
|
Chấn |
Họ tên có chữ mộc bên cạnh, ngôi hàng 4,8,3 |
|
Tốn |
Tên họ có chữ thảo mộc bên cạnh, ngôi 5,3,8 |
|
Khảm |
Tên họ có chữ thuỷ bên cạnh |
|
Cấn |
Tên họ có chữ thổ bên cạnh, ngôi thứ 5,7,10 |
|
Khôn |
Họ tên mang chữ thổ, ngôi thứ 8,5,10 |
25- CHỮ
SỐ
|
Quẻ |
Sự vật sự việc |
|
Càn |
1, 4, 9 |
|
Đoài |
4, 2, 9 |
|
Ly |
3, 2, 7 |
|
Chấn |
4, 8, 3 |
|
Tốn |
5, 3, 8 |
|
Khảm |
1, 6 |
|
Cấn |
5, 7,10 |
|
Khôn |
8, 5, 10 hoặc 850 tuỳ việc để đoán |
26- NGŨ
VỊ
|
Quẻ |
Sự vật sự việc |
|
Càn |
Đắng, cay |
|
Đoài |
Cay |
|
Ly |
Đắng |
|
Chấn |
Chua, ngọt |
|
Tốn |
Chua |
|
Khảm |
Mặn, chua |
|
Cấn |
Ngọt |
|
Khôn |
Ngọt |
VI. TRÌ
THẾ CỦA CÁC HÀO
Hào thế là mình, nếu gặp hưng vượng:
- Khi hỏi về bản thân thì đó là sức khoẻ.
- Khi hỏi về công việc thì đó là sự hanh
thông, cầu mưu thì được vừa ý.
- Thế hưng vượng lại được nhật, nguyệt, hào
động, dụng thần sinh hợp hoặc chỉ cần một trong số đó sinh hợp thì như gấm lại
còn được thêu hoa.
- Nếu gặp tuần không, nguyệt phá, hưu tù, vô
khí thì không tốt, nếu lại gặp thêm hình, xung, khắc, hại thì đã xấu lại thêm
xấu.
- Thế, ứng tương sinh thì tốt, tương khắc thì
xấu.
- Thế ứng ngang hoà thì mưu việc được.
- Thế động hoặc tuần không là mình không thật
- ứng động, hoặc tuần là đối tác không thật.
- Thế bị khắc thì mình không lợi.
- ứng bị khắc, bất lợi cho đối tác hoặc bất
lợi cho công việc.
1- Phụ
mẫu trì thế
:
Bôn
ba, lao khổ, bận rộn. Hôn nhân khó khăn, con hiếm muộn. Trong quẻ thê tài
vượng, quan quỷ động sinh thì có lợi cho văn
khoa thi cử. Trong quẻ có thê tài động khắc thế thì vợ không hiền và
đoản thọ
2- Tử
tôn trì thế
:
Tử tôn là thần phúc nên không có nỗi lo lắng,
tai hoạ chỉ thoáng qua. Tử tôn khắc quan nên không lợi cho cầu quan, cầu danh
3- Quan
quỷ trì thế
:
Quan
là thần hoạn nạn, quan trì thế thì sức khoẻ, công việc khó yên. không bệnh cũng
gặp nạn, thường mất tiền của. Nếu nhập mộ thì khó khăn gấp bội. Nếu gặp xung
thì nguy hiểm cũng vượt qua. Cầu danh, cầu quan cần có nó mới tốt
4- Thê
tài trì thế
:
Đây
là thần dưỡng mệnh rất cần phải có. Thê tài trì thế thì của cải phồn vinh. Nếu gặp tử tôn minh, ám động sinh cho thì
người khoẻ, của nhiều. Lợi về cầu quan, kiện tụng. Không lợi văn thư, khắc phụ mẫu. Động rồi
biến ra huynh đệ thì mọi việc đều xấu
5-
Huynh đệ trì thế
:
Đây
là thần khắc tài, khắc vợ, mất của. Huynh trì thế thì sẽ không cầu được tài.
Nếu có quan hưng vượng hoặc huynh hoá quan thì càng xấu hơn
VII. CÁC THẦN CỦA QUẺ
1- DỤNG
THẦN
Mỗi hào trong quẻ đều là tượng trưng cho một
số sự việc, khi cần biết sự việc nào chỉ cần xét sự hoạt động của hào đó, những
hào này được gọi là Dụng thần
a) Hào
phụ mẫu là dụng thần
Hào phụ mẫu dùng để đoán, hỏi về những người
ngang và trên bậc của cha mẹ bao gồm cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha mẹ chồng, cha
mẹ vợ, vú nuôi, chú bác, thầy giáo. Với sự việc bao gồm trời đất, thành trì,
nhà ở, tường quách, thuyền bè, xe cộ, áo quần, vật dụng, vải vóc, giấy tờ, văn
chương, sách vở, văn khế...
b) Hào
quan quỷ là dụng thần
Hào quan quỷ dùng để đoán hỏi về công danh,
cầu quan, quan phủ, trưởng quan, quỷ thần, nữ hỏi về hôn nhân, vợ hỏi về chồng,
hỏi về loạn thần, trộm cướp, tôn giáo, bệnh tật, sự nghi ngờ, thân thể
c) Hào
thê tài là dụng thần
Hào thê tài dùng để hỏi về anh chị em dâu,
đầy tớ gái, chồng hỏi về vợ. Các việc cần hỏi về của cải, tài sản, tiền bạc,
lương thực và các vật quí khác
d) Hào
tử tôn là dụng thần
Hào tử tôn dùng để hỏi về con cái, con dâu,
con rể, cháu trai nội ngoại, đồ đệ, trung thần, lương tướng, thầy thuốc, y
dược, tăng đạo, binh sĩ, hỏi về lục súc, cầm thú, hỏi về các công việc có trôi
chảy hay không, về giải sầu, tỵ nạn, thời tiết, mặt trời, trăng sao. (Mọi việc
gặp hào tử tôn đều là phúc thần trừ việc cầu quanM, cầu danh, gái cầu hôn nhân
thì bất lợi).
đ) Hào
thế, hào ứng
Khi cần hỏi việc cho bản thân thì dùng hào
thế là dụng thần, hào ứng là sự việc hoặc đối tác mà ta cần hỏi. Một số việc
không có trong lục thần thì cũng lấy hào ứng làm dụng thần.
e) Dụng
thần hiện hai lần
Khi hào dụng hiện hai lần thì ta chọn hào
dụng tốt, vượng tướng, không bị tuần không, không bị thương tổn
g) Dụng
thần không hiện
Khi Dụng thần không hiện thì phải mượn Dụng
thần bằng Nhật Nguyệt. Nếu Nhật Nguyệt không phù hợp thì quẻ ở cung nào ta mượn
quẻ thuần ở cung đó để có dụng thần. Hào mới mượn gọi là Phục thần ta đặt bên
trái hào chủ, hào chủ gọi là Phi thần
2- CÁC
THẦN KHÁC
a) Nguyên thần là hào sinh ra dụng thần
b) Kỵ thần là hào khắc dụng thần
c) Cừu thần là hào khắc Nguyên thần và sinh
Kỵ thần
d) Tiến thần là hào động biến ra hào mới địa
chi đứng sau hào động ví dụ hào Tý
động biến thành hào Dần
đ) Thoái thần là hào động biến ra hào mới có
địa chi ngược về trước của hào động
VIII.
SINH KHẮC XUNG HỢP CỦA QUẺ VÀ HÀO
Quẻ và 6 hào đều gặp sinh khắc xung hợp, khi
xung thì quẻ xung với quẻ hào xung với hào, quẻ lục xung gồm 10 quẻ trong đó có
8 quẻ thuần và 2 quẻ Thiên lôi là
Đại tráng và Vô vọng
a) Các
quẻ tương xung (có 6 loại)
- Quẻ có Nhật Nguyệt xung hào
- Quẻ gặp lục xung
- Quẻ lục hợp biến thành lục xung
- Quẻ lục xung biến thành lục hợp
- Quẻ có hào động biến thành hào xung
- Quẻ có hào xung với hào
b) Các
hào xung nhau (có 5 loại)
- Hào gặp Nguyệt xung thành nguyệt phá
- Hào vượng tướng gặp Nhật xung thành ám động
- Hào hưu tù gặp Nhật xung thành nhật phá
- Hào động hoá xung trở lại thành ra gặp cừu
địch
- Hào vượng xung hào tự xung kích nhau
c) Xung
hoá tán
- Nhật thìn xung hào động gọi là tán
- Hào động xung hào động gọi là tán
- Hào vượng tướng gặp xung thì không tán
- Hào có khí gặp xung thì không tán
- Hào hưu tù gặp xung thì dễ tán
d) Quy
tắc xung
- Việc xung chỉ xảy ra theo từng cặp, không
thể một Tý xung với hai Ngọ và ngược lại vv...
- Đã xung là tán, phàm là Kỵ thần và Cừu thần
thường là xung, hung sự cũng xung, cát sự là không xung.
- Khi gặp xung mà Dụng thần vượng tướng thì
tuy xung nhưng không bị phá, Dụng thần hưu tù thì đã xấu càng thêm xấu.
- Lục hợp biến thành lục xung mà Dụng thần
vượng tướng thì trước tốt sau xấu, mưu sự tuy thành nhưng có đầu mà không có
đuôi.
- Đoán bệnh mới mắc mà gặp xung có thể khỏi,
nếu bệnh lâu gặp xung thường là chết.
- Khi lục hợp biến thành lục xung thì đoán
không có lợi. Trước hợp sau tán, trước thân sau sơ, trước vinh hoa sau suy yếu,
trước giầu sau nghèo, trước tốt sau xấu, được rồi lại mất, thành rồi lại bại.
Chỉ khi đoán về tai hoạ do làm quan hoăc bị cướp bóc là có lợi
IX.
SINH KHẮC XUNG HỢP CỦA THẾ VÀ DỤNG THẦN
Khi đoán về mình thì phải lấy hào Thế làm hào
dụng, khi xét hào cần có các yếu tố sau:
A.
Những yếu tố của hào thế
Hào Thế có vượng tướng không, có bị hưu tù
không, có bị xung khắc không, có bị nguyệt phá không, có bị không vong không,
có được tương sinh không? Đó là những tiêu chí cần xem xét đầy đủ.
B. Bốn
loại sinh khắc xung hợp của hào thế
(Lấy
hào Tuất thổ trong quẻ Càn làm ví dụ)
1- Sinh
khắc xung hợp của nguyệt kiến
(Nguyệt kiến sinh khắc xung hợp được hào)
Trước hết cần xem ngũ hành của hào (Với hào Tuất thổ như ví dụ nói trên)
a- Nếu gặp tháng Dần Mão thì mộc của Dần Mão
khắc thổ Thế làm Thế tổn thương
b- Nếu gặp tháng Thìn thì Thìn xung Tuất thế
gọi là nguyệt phá mọi thứ đều không có lợi
c- Nếu gặp tháng Tị, Ngọ thì hoả của Tị, Ngọ
sinh cho tuất thổ Thế gọi là hoả vượng thổ tướng, hào thế vượng tướng thì mọi
việc hanh thông thuận lợi
d- Nếu gặp tháng Sửu Mùi thì hai thổ này cùng
vượng tướng phù trợ lẫn nhau, rất tốt
đ- Nếu gặp tháng Tuất là Thế lâm nguyệt kiến,
nghĩa là hào thế được vượng tướng tốt
e- Nếu gặp tháng Thân Dậu Hợi Tý thì Tuất thổ
phải sinh thân, Dậu kim và khắc chế Hợi, Tý thuỷ nên bị xì hơi. Hào thế sẽ hưu tù
vô lực
2- Sinh
khắc xung hợp của nhật thìn
(Nhật
thìn sinh khắc xung hợp được hào)
a) Nếu gặp ngày Dần Mão, mộc của Dần Mão khắc
thổ của Tuất thế thì Thế bị tổn thương
b) Nếu gặp ngày Thìn thì Thìn xung Tuất thế
làm cho Thế bị ám động
c) Nếu gặp ngày Sửu Mùi, thổ của Sửu Mùi có
thể giúp đỡ Thế Tuất thổ như vậy là thế cũng được phù trợ
d) Nếu gặp ngày Tuất thổ thì Tuất thế lâm
nhật kiến, Thế sẽ có quyền
đ) Nếu gặp ngày Tị, Ngọ (hoả) thì Thế thổ
được sinh phù
e) Nếu gặp ngày Thân, Dậu (kim), Hợi, Tý
(thuỷ) thì thế phải sinh hoặc phải khắc nên bị xì hơi
3- Sinh
khắc xung hợp của hào động trong quẻ
(Hào
động có thể sinh, khắc, xung, hợp dụng thần)
a) Nếu hào 2 Dần động, mộc của Dần sẽ khắc
thổ của Tuất thế
b) Nếu hào 4 Ngọ hoả động, hoả của Ngọ sẽ
sinh cho thổ của Thế
c) Nếu hào 3 Thìn thổ động Thìn sẽ xung với
Tuất
4- Sinh
khắc xung hợp của hào biến
(Hào
thế động hoá ra hào biến H, hào biến này có thể khắc lại hào thế vừa động)
a) Nếu hào Tuất thế động biến ra Ngọ hoả, hoả
của ngọ sẽ quay lại sinh cho thổ của tuất thế
b) Nếu hào tuất thế động biến ra dần mộc, mộc
của dần sẽ quay lại khắc thổ của tuất thế
c) Nếu hào Tuất thế động biến ra Thìn thổ,
Thìn sẽ quay lại xung với Tuất thế
d) Nếu hào Tuất thế động biến ra Mão mộc, Mão
sẽ quay lại hợp với Tuất thế
5- Thẩm
định lại hào qua 4 nội dung trên
a-Nếu được cả 4 nội dung trên hợp với thế
hoặc dụng thần thì mọi việc đều tốt
b-Nếu có 3 tương sinh, 1tương khắc cũng tốt
c-Nếu 2 khắc 2 sinh thì phải xem nguyên thần
vượng hay suy:
- Nếu nguyên thần vượng thì đoán là tốt
- Nếu kỵ thần vượng thì đoán là xấu
d-Nếu 3 khắc 1 sinh mà hào tương sinh lại
vượng tướng thì là trong khắc gặp sinh
e-Nếu cả 4 mục đều khắc thì vô cùng xấu
X. DIỄN
BIẾN CỦA HÀO KHI ĐỘNG, BIẾN, MỘ, XUNG
A- Hào
khi động biến
a) Hào động bị hào biến khắc sẽ rất nguy hiểm
b) Hào động sinh cho hào biến sẽ bị xì hơi
c) Khi đó phải xem Nhật Nguyệt có xung khắc
hào biến không, nếu có thì hào động được cứu hào biến sẽ không còn tác dụng nữa
d) Hào dù ở hưu tù khi động vẫn khắc được hào
tĩnh vượng tướng, hào vượng tướng đáng lẽ khắc được các hào khác nhưng bị hào
động làm bị thương thì không khắc được nữa.
B- Hào
bị nhập mộ
a) Thìn Tuất Sửu Mùi là mộ của vạn vật, quẻ
và hào đều có thể nhập mộ. Hào Thế, Dụng thần, hào quan rất kỵ khi nhập Nhật
mộ, động mộ, động hoá mộ.
b) Thuỷ, thổ mộ ở Thìn, mộc mộ ở Mùi, hoả mộ
ở Tuất, kim mộ ở Sửu
c) Hào quan nhập mộ nghĩa là hào quan trì thế
và đã nhập mộ.
d) Đoán bệnh tật và các việc hung dữ nếu hào
thế, dụng thần, hoặc hào quan nhập mộ thì báo ngay cát hung, tai hoạ.
đ) Nếu hào thế, dụng thần, hưu tù, vô khí lại
bị nhập mộ thì quẻ xấu ngay.
e) Nếu hào thế, dụng thần vượng tướng lại có
sinh phù thì nghĩa là có cứu khi bị nhập mộ.
g) Nếu Thế, Dụng thần vượng tướng, gặp mộ
nhưng trực không, phá thì phải chờ đến năm, tháng, ngày hào mộ được điền thực
thì mới ứng điều xấu. Nếu Thế, Dụng thần gặp hưu tù thì chờ đến ngày tháng điền
lấp đầy quẻ sẽ ứng cát
h) Cầu tài nếu thế vượng và mộ thì phải chờ
đến khi mộ bị ngày tháng xung tan thì việc mới thành.
i) Đoán hôn nhân mà thế gặp mộ, nếu được hào
tài sinh Thế, hợp Thế thì cũng phải chờ đến ngày tháng xung ra khỏi mộ thì hôn
nhân mới thành.
XI. TAM
HỢP HOÁ CỤC
1- Tên các cục
a- Thuỷ cục: Thân Tý Thìn
b- Kim cục: Tị Dậu Sửu
c- Hoả cục: Dần Ngọ Tuất
d- Mộc cục: Hợi Mão Mùi
2- Điều
kiện thành hợp cục
a- Quẻ, hào trong quẻ, hào động biến ra,
Nhật, Nguyệt đều có thể hợp thành cục
b- Chỉ có 3 hào có các chi tương ứng của tam
hợp (không thừa không thiếu) mới hợp thành cục được.
c- Nếu quẻ đã có 2 hào có địa chi của một cục
nào đó thì phải chờ động biến ra hào mới hoặc nhật, nguyệt có địa chi thứ 3
tương ứng mới hợp thành cục.
d- Nếu cục thừa 1 hào thì phải chờ hào biến
hoặc nhật, nguyệt có địa chi tương ứng hợp với hào thừa đó lấy hào thừa đi thì
số còn lại mới có cục.
đ- Trong cục có hào không, phá phải chờ đến
ngày điền đầy mới thành cục.
e- Trong cục có hào nhập mộ phải chờ đến ngày
xung khai mới thành cục.
3-
Những trường hợp hoá cục
a-Trong quẻ có 1 hào động mà hợp cục
b-Trong quẻ có 2 hào động mà hợp cục (có thể
1 hào minh động, một hào ám động)
c- Hào sơ và hào 3 của quẻ nội động mà biến
ra hợp cục
d- Hào 4 và hào 6 của quẻ ngoại động mà biến
ra hợp cục
4- Tác
dụng của hợp hoá cục
a- Khi đoán công danh, cầu quan có hợp sinh
Thế thì lợi cho mình, sinh ứng thì lợi người khác
b- Hợp cục tử tôn là thần phúc sinh tài nhưng
thăng quan tiến chức, cầu quan danh sẽ không gặp
c- Hợp cục huynh đệ có hoạ mất của
d- Hợp cục phụ mẫu là nói về nhà cửa và mồ mả
đ- Quan tài vượng hợp cục là tốt cho hôn nhân
vợ chồng
e- Đoán người đi xa mà dụng thần trong cục là
đi không về
g- Đoán xuất hành mà dụng thần trong cục là
không đi được
5-Ý
nghĩa đặc biệt
a- Nếu có tam hợp cục, dụng thần lại vượng
tướng thì đoán việc vui rất có lợi
b- Thế, Dụng thần ở trong cục là rất tốt
c- Thế, Dụng thần không ở trong cục thì cục
phải sinh thế, sinh Dụng thì mới tốt
d- Hợp cục biến ra Kỵ, Cừu thần khắc Thế,
khắc Dụng là rất xấu
đ- Đoán về việc vui gặp hợp thì bền lâu
e- Đoán kiện tụng và các việc lo lắng mà gặp
hợp cục thì không lợi, khó tiêu tan sự lo lắng
XII.
TƯỚNG HÌNH, TAM HÌNH
1-Tướng
hình
Tất cả các việc xấu như ốm đau, bệnh tật, bị
thương tật, tai nạn, lao tù đều là tướng hình. Khi đoán việc mà thế hoặc dụng
thần gặp hình thì khuyên đương sự nên tôn trọng pháp luật và cẩn thận trong đời
sống
2-Tam
hình
Có 4 kiểu tam hình gồm
a- Tý hình Mão, Mão hình Tý là hình vô lễ
b- Tị hình Thân, Thân hình Dần, Dần hình Tị
là hình có quyền thế
c- Sửu hình Tuất, Tuất hình Mùi, Mùi hình Sửu
là hình do vô ơn
d- Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi là tự hình
3- Các
trường hợp hoá hình
a- Hình do hào động, quẻ động mà thành
b- Hình do hào và Nhật Nguyệt kết hợp
4- Điều
kiện có hình
a- Có đầy đủ các hào trong hình cục thì mới
bị hình
b- Ba Tý có thể hình một Mão và ngược lại
c- Hai Tý một Mão hoặc hai Mão một Tý thì
không hình, các trường hợp khác giống như tam hợp
5- Sự
hoá giải của hình
Hình gây tác hại: ví dụ khi dụng thần đang
được Nguyệt sinh, Nhật hợp rất tốt. Nhưng không may Nhật, Nguyệt, Dụng lại có
cấu trúc hình, thế là sinh và hợp của Dụng bị phá vỡ
a- Tham sinh vong hình: Quẻ bệnh tật có tướng
hình, dụng thần đang bị hào động phạt nhưng quẻ động, hào động sinh hào biến,
thế là hào động tham sinh không phạt dụng thần nữa
b- Tham hợp vong hình: Quẻ bệnh gặp tướng
hình do hai hào động gây ra. Nhưng khi động hai hào này lại hợp nhau nên hai
hào động tham hợp vong hình, dụng thần không còn bị hình nữa
XIII.
CÁC BƯỚC DỰ ĐOÁN
Bước 1:
Xem vượng, suy, xung, khắc của dụng thần, phi thần, phục thần, hào thế, hào ứng
a) Xem
vượng, suy, xung, khắc của dụng thần
Khi có hai dụng thần thì lấy dụng thần vượng
tướng, bỏ dụng thần hưu tù, lấy dụng thần động, bỏ dụng thần tĩnh. Bỏ dụng thần
bị nguyệt phá, tuần không hoặc dụng thần bị khắc phá làm cho thương tổn. Khi
hai dụng thần cùng tĩnh hoặc cùng động thì lấy dụng thần ở gần hào thế, dụng
thần được sinh phù hoặc dụng thần lâm nhật nguyệt.
1- Dụng thần nên vượng không bị tuần, không,
phá, mộ, tuyệt.
2- Nên gặp nhật nguyệt ở vượng địa, hoặc được
nhật, nguyệt sinh mà không bị nó khắc.
3- Được hào động sinh, không bị hào động
hình, xung, khắc, hại.
b) Xem
vượng, suy, xung, khắc của hào thế, hào ứng
1- Hào thế, hào ứng là tiêu chí của sự xung
khắc.
2- Hào thế là mình, ứng là đối phương hay là
việc cần đoán.
3- Hào thế như thân mình nên sinh vượng và
được hào ứng sinh.
4- Hào thế không nên rơi vào tử, mộ hoặc bị
khắc hại.
5- Thế khắc ứng thì mình được lợi.
6- Thế bị ứng khắc thì đối phương được lợi.
7- Thế và ứng ngang hoà thì việc gì cũng
thành.
8- Hào thế tuần không là mình không thực lực,
mình không thật.
9- Hào thế động là mình biến đổi.
10- Hào ứng tuần không là đối phương không
thật.
11- Hào ứng động là đối phương biến đổi. Biến
tốt thành xấu thì phải xem ngũ hành xem có lợi cho ai.
c) Xem
vượng, suy, xung, khắc của phi thần, phục thần.
(Khi quẻ không có dụng thần thì phải mượn
dụng thần ở quẻ thuần. Đặt dụng thần bên cạnh hào đồng ngôi của quẻ chủ, hào
dụng mới mượn gọi là phục thần, hào của quẻ chủ gọi là phi thần)
1- Phục thần khắc phi
thần thì sự việc đến rất nhanh
2- Phi thần khắc phục
thần thì bản thân bị tổn hại
3- Phục sinh phi thì
mình bị xì hơi mất sức
4- Phi sinh phục là
mình được sinh
5- Phục khắc phi thì
việc bình an vô sự
6- Phi hại phục là
không yên ổn
7- Phục nên vượng
không nên suy
8- Nên được phi sinh
mà không bị phi khắc
Bước 2: Xem dụng thần có tuần không
Dụng thần
bị tuần không nhưng lại thoát không trong các trường hợp sau:
- Dụng thần vượng
tướng
- Động lại gặp xung
- Được nhật, nguyệt, động
sinh trợ (cũng như được vượng tướng)
- Ra khỏi thời tuần
không
1- Dụng thần bị tuần
không lại còn bị nhật phá, hưu tù, không động (kể cả phục thần) thì bị khắc, bị
chân không theo mùa
2- Dụng thần, nguyên
thần không nên bị tuần không
3- Kỵ thần và cừu
thần thì nên bị tuần không
Bước 3: Xem nguyên thần
1- Nguyên thần nên
vượng, động không nên suy, không nên tĩnh
2- Nên gặp nhật
nguyệt, không bị tuần không, phá hại
3- Nguyên thần sinh,
vượng, động để sinh trợ dụng thần thì mọi việc đều tốt
Bước 4: Xem kỵ thần
1- Kỵ thần không nên
sinh, vượng, động
2- Kỵ thần nên tĩnh,
nên bị không, phá và bị khắc chế
3- Không nên được
sinh phù
Bước 5: Xem nhật thìn
1- Dụng thần vượng
lại được nhật sinh càng vượng
2- Dụng thần hưu tù
gặp nhật sinh thì xấu hơn tốt
3- Nguyên thần được
nhật sinh để rồi sinh cho dụng thần thì vạn sự như ý
4- Dụng thần bị nhật
xung, khắc, hình, hại là xấu, nếu được nguyệt vượng tướng sinh trợ thì vô sự,
nếu nó bị hưu tù, vô lực thì xấu càng thêm xấu
5- Hào vượng tướng
nhưng nhật có thể xung, khắc, hình, hại
6- Hào vượng tướng,
Nguyệt xung không phá, Nguyệt khắc không bị thương
7- Hào vượng tướng
gặp hào động trong quẻ khắc cũng không bị hại, gặp hào biến của quẻ biến khắc
trở lại cũng không đến nỗi xấu
Bước 6: Xem động tĩnh
- Khi 6 hào tĩnh cả
thì nên xem Nhật thay hào động
- Khi Nhật khắc hoặc
hình, hại dụng thần thì tiến hành công việc cần phải thận trọng
- Nếu được nguyên
thần lâm Nhật để sinh trợ dụng thần là tốt
- Khi 6 hào cùng động
thì gọi là loạn động việc lặp đi lặp lại không rõ, không thuận
- Nếu dụng thần vượng
tướng được nguyên thần sinh trợ hoặc được nhật thần, nguyệt thần đều động để
sinh trợ là tốt, ngược lại dụng thần suy và bị khắc là xấu
Bước 7: Xem lục hợp và tam cục
- Nếu cùng dụng thần
để hợp thành cục là rất tốt
- Hợp thành nguyên
thần cục để có thể sinh trợ dụng thần là tốt
- Hợp với kỵ thần để
khắc dụng thần, hoặc khắc hào thế.
Bước 8:
Phục thần phi thần
1. Khi nào cần có phục thần phi thần
Khi lập quẻ không có dụng thần thì phải mượn
dụng thần. Cách mượn như sau:
- Mượn nhật nguyệt của ngày đoán quẻ nếu ngũ
hành phù hợp
- Nếu không có nhật nguyệt thì mượn hào từ
của quẻ thuần
2. Cách mượn phục thần, phi thần
Ví dụ:
a)
Trường hợp 1 mượn nhật nguyệt:
Đoán tử tôn vào ngày
Dần gặp quẻ Tỉnh thuộc cung chấn mộc không có hào tử tôn. Mượn ngày Dần làm hào
tử tôn để xét các trạng thái tĩnh động, vượng tướng hưu tù, xung khắc hợp của
Dần trong thời gian ấy
Quẻ
thủy phong tỉnh
(Hào 5 thế, động)
Phụ tý thủy
Thê tuất thổ (T)/(Đ)
Quan thân kim
Quan dậu kim
Phụ hợi thủy (Ư)
Thê sửu thổ
b) Mượn
hào từ của quẻ thuần
Trường hợp 2 nhật
nguyệt không trùng mượn hào từ của quẻ thuần chấn ta được hào 4 của Chấn vi lôi
là Tử Ngọ hỏa, đặt hào này đúng vị trí bên cạnh quẻ chủ
Quẻ
thủy phong tỉnh
(Hào 5
thế, động)
Phụ tý thủy
Thê tuất thổ (T)/(Đ)
Quan thân kim Tử ngọ hỏa
Quan dậu kim
Phụ hợi thủy (Ư)
Thê sửu thổ
Tử ngọ
hỏa
gọi là phục thần, quan thân kim giờ
là phi thần. Bây giờ ta xét phục thần và phi thần để rút ra kết luận
3. Dự
đoán với phục thần phi thần
a) Phục
thần dùng được
1. Phục thần được nhật nguyệt sinh
2. Phục thần vượng tướng
3. Phục thần được phi thần sinh
4. Phục thần được hào động sinh
5. Phục thần gặp phi thần bị nhật nguyệt, hào
động xung khắc
6. Phục thần gặp phi thần không, phá, hưu,
tù, mộ, tuyệt
b) Phục
thần không dùng được
1. Phục thần hưu, tù, vô khí
2. Phục thần bị nguyệt xung, khắc
3. Phục thần bị phi thần vượng, tướng khắc
hại
4. Phục thần bị mộ, tuyệt do gặp nhật nguyệt
và phi thần
5. Phục thần hưu, tù, trực tuần không
Sự
cát hung của phục thần phi thần biểu hiện khi phục đến khắc phi là xuất bạo.
Phi khắc phục là hại ngược lại mình, phục sinh phi là xì hơi. Phi sinh phục là
được trường sinh. Hào gặp phục khắc phi thì vô sự. Hào dụng thấy phi khắc phục
là quẻ không yên. Phi phục không hòa nhau là không có cứu trợ. Phục tiềm ẩn,
không hiện thì phải xem rõ nguyên nhân (có lẽ là quẻ thuần cũng không có hào từ
phù hợp)
XIV. THỜI GIAN ỨNG NGHIỆM CỦA QUẺ
Việc
dự đoán cho mọi trường hợp đều quy về việc tìm ra sự cát hung của hào thế và
dụng thần, cùng với thời gian ứng nghiệm của sự việc. Hào thế là mình, ứng là
người khác hoặc việc cần đoán, phải xem hào nào sinh thế, sinh dụng, khắc thế
khắc dụng.Nguyên thần nên ở đất trường sinh đế vượng, nên sinh hợp với dụng và
thế. Vì thế ta có các cách xác định thời gian ứng nghiệm như sau:
A- Thời
gian ứng nghiệm khi hào thế và dụng được sinh
Thế,
Dụng nên lâm nhật, nguyệt, động hoặc được hoá sinh lại. Thế, Dụng được sinh
nghĩa là nó gặp nguyên thần. Các quẻ sẽ ứng nghiệm khi nguyên thần gặp các
trạng thái dưới đây:
1- Thời gian xuất hiện nguyên thần sinh cho
thế và dụng quẻ sẽ ứng
2- Nguyên thần bị khắc, khi hào khắc gặp xung
hoặc mộ mới ứng
3- Nguyên thần bị tuần hoặc nguyệt phá thì
phải chờ xuất không
4- Nguyên thần tham hợp vong sinh phải chờ
gặp xung mới nghiệm
5- Nguyên thần nhập mộ, hoá mộ, thì phải chờ
xung hết mộ
6- Khi nguyên thần của chính nguyên thần xuất
hiện sẽ nghiệm
7- Nguyên thần của nguyên thần yên tĩnh không
động thì phải chờ nguyên thần của thể, dụng xuất hiện lại mới nghiệm
B- Thời
gian ứng nghiệm khi hào Thế và Dụng bị khắc
Khi
Thế, Dụng bị khắc nghĩa là nó gặp kỵ thần. Kỵ thần nên gặp mộ, nhập mộ, hoá mộ,
nên gặp hưu tù, tử địa, hoá thoái, hoá tuyệt, hoá tử hoặc hoá hợp để mất đi mới
tốt. Sự ứng nghiệm của quẻ khi kỵ thần gặp các trường hợp dưới đây:
1- Khắc hại đến ngay khi Kỵ thần lâm nhật,
nguyệt, khắc Thế, khắc Dụng
2- Quẻ nghiệm ngay khi Cừu thần là nhật,
nguyệt hoặc động sinh cho Kỵ thần
3- Kỵ gặp tuần hoặc nguyệt phá, quẻ nghiệm
khắc hại khi Kỵ xuất không hoặc gặp hợp
4- Quẻ nghiệm khắc hại vào thời điểm Kỵ lâm
trường sinh hoặc hoá trường sinh
5- Quẻ nghiệm khắc hại vào thời điểm Kỵ thần
1 hoá thoái hoặc khi kỵ thần 2 xuất hiện
6- Quẻ nghiệm khắc hại vào thời điểm Kỵ thần
1 động hoá tiến ra kỵ thần 2, khi kỵ thần 2 gặp xung hoặc khi gặp lại kỵ thần 1
C- Thời
gian ứng nghiệm khi Thế và Dụng bị tuần không
1- Thế, Dụng gặp tuần không phải chờ xuất không việc mới thành
2- Dụng gặp tuần mà không động phải chờ hết
tuần mới nghiệm
3- Dụng động là tuần hoặc hoá tuần phải chờ
hết không mới nghiệm
4- Dụng tuần lại hợp thì phải chờ đến lúc
xung khai mới nghiệm
5- Dụng tuần còn bị khắc phải chờ xuất không
hoặc gặp khắc
6- Dụng tuần còn nhập mộ phải chờ đến lúc
xung mộ mới nghiệm
D- Thời
gian ứng nghiệm khi thế và dụng gặp hợp
Có hai loại hợp là tam hợp và lục hợp. Các
việc vui mừng nên gặp hợp, các việc không nên gặp hợp gồm:
-
Những việc lo buồn gặp hợp sẽ khó giải, khó kết.
- Việc
xuất hành và người ở xa gặp hợp sẽ bị ràng buộc, muốn mà không động được, muốn
về lại bị níu kéo.
- Thế
và Dụng được các hợp sinh là cát, bị khắc, xung là hung
-
Nguyên và Dụng nhập hợp cục là tốt. Kỵ, Cừu nhập hợp cục là hung.
1- Dụng động, lâm nhật, nguyệt thành tam hợp
cục sẽ nghiệm ngay.
2- Tam hợp cục bị một hào xung phá, lúc hào
đó gặp hợp sẽ nghiệm.
3- Tam hợp có1 tĩnh 2 động, phải chờ đến đúng
ngày trực của hào tĩnh đó mới nghiệm.
4- Hào tĩnh trong cục gặp không, hoặc động
hoá không phải chờ đến lúc xuất không mới nghiệm.
5- Nếu Thế và Dụng tuần gặp hợp, tĩnh gặp hợp
phải chờ xung mất hợp mới nghiệm.
6- Tam hợp, lục hợp hoặc hợp với nhật nguyệt
phải chờ đến lúc xung hợp mới ứng nghiệm.
7- Nếu nhập mộ, động hoá mộ phải chờ đến lúc
xung tan mộ mới ứng nghiệm.
8- Nếu cục hoá tuyệt, hoặc cục có một hào
tuyệt thì phải chờ đến lúc sinh vượng mới ứng nghiệm.
9- Hào Thế, Dụng phải ở trong cục hoặc được
cục sinh hợp với nó mới tốt, nếu cục khắc Thế, khắc Dụng là xấu.
10- Dụng lâm lục hợp khi gặp giờ ở bất kỳ một
vế nào của nó đều sẽ ứng nghiệm.
Đ- Thời
gian ứng nghiệm khi Thế và Dụng gặp xung
1- Dụng gặp xung trong thời kỳ đang gặp hợp
thì việc ứng ngay
2- Dụng bị xung, tuần thì xuất không là ứng
nghiệm
3- Ví dụ: nếu dụng là Dần bất động thì sau
ngày, tháng Dần hoặc Thân là ứng nghiệm
E- Thời
gian ứng nghiệm khi Thế và Dụng gặp tam hình
1- Thế và Dụng gặp hình thì đến ngày trực
nhật sẽ ứng nghiệm
2- Một trong 3 hào của hình bị tuần thì lúc
xuất không sẽ ứng hung
3- Một trong 3 hào của hình nhập mộ thì lúc
xung mộ sẽ ứng hung
4- Một trong 3 hào của hình hưu tù thì lúc
sinh vượng sẽ ứng hung
G- Thời
gian ứng nghiệm khi Dụng nhập mộ
Chỉ có 3 cách nhập mộ là bản thân Dụng nhập
mộ, động mà nhập mộ, động mà biến thành mộ.
- Dụng không nên nhập mộ
- Dụng trùng lặp nhiều cần có mộ kho thu cất
bớt để khỏi xấu
- Kỵ nên nhập mộ
1- Dụng thần nhập mộ phải chờ đến lúc xung mộ
mới ứng nghiệm
2- Dụng vượng gặp tuần, phá phải chờ nhập mộ
mới ứng nghiệm
3- Dụng trùng lặp hoặc thái quá nên bị khắc,
hoặc bị mộ thì việc có thể thành. Ví dụ thổ là Dụng thần lại gặp Thìn Tuất Sửu
Mùi là trùng lặp thái quá, phải chờ khi có Dần Mão mộc khắc việc sẽ ứng
4-Thìn là thổ của mộ kho, lúc gặp Thìn mới
nghiệm
H- Tóm
lược cách xác định thời gian ứng nghiệm
1-Dụng hợp thì sự việc sẽ ứng nghiệm vào lúc
xung khai
2-Dụng hưu tù thì sự việc sẽ ứng nghiệm vào
lúc sinh vượng
3-Dụng vô khí thì sự việc sẽ ứng nghiệm vào
lúc vượng tướng
4-Dụng vượng, không động thì sự việc nghiệm
vào lúc xung động
5-Dụng động, hợp Nhật, hoặc lâm Nhật động, hoặc
có Nhật sinh thế thì sự việc sẽ ứng nghiệm ngay ngày hôm đó
6-Dụng bị chế khắc thì sự việc sẽ ứng nghiệm
vào lúc chế sát
7-Dụng đắc thời, vượng, động lại gặp sinh phù
thì sẽ ứng nghiệm vào lúc sinh phù
8-Dụng yên tĩnh thì sự việc sẽ ứng nghiệm vào
lúc gặp xung
9-Dụng không xuất hiện thì sự việc ứng nghiệm
lúc dụng xuất hiện
10-Dụng tuần thì sự việc sẽ ứng nghiệm vào
lúc xuất không
XV. ĐOÁN Ý CỦA NGƯỜI ĐẾN XEM QUẺ
Sau khi lập quẻ cần xem xét kỹ các hào
để biết được ý muốn của người đến xin đoán quẻ, dưới đây là tóm tắt ý chính để
tra cứu.
1-Hổ gặp hào hình khắc thì cha mẹ họ bị bệnh
2-Thê động, bị thần sát làm tổn thương thì
cha mẹ họ bị hoạ
3-Tử gặp long thì họ có con
4-Sáu hào không có tử thì họ không có con
5-Phụ động, tương
khắc, con cháu họ đang ốm
6-Tử gặp hổ, con
cháu họ gặp tai hoạ
7-Tử tuần, vong,
gặp hổ, con họ chết
8-Dụng tuần, vong, lại bị hổ làm tổn thương,
anh em họ mất
9-Huynh động gặp hổ làm tổn thương thê, vợ họ
đang mắc tai hoạ
10-Thê gặp long, thêm hỷ thần, vợ họ có thai
11-Thê ở cả nội và ngoài và đều vượng, họ có
vợ lẽ
12-Tài và quan đều gặp tuần, vong, vợ họ bị
tổn thất
13-Quan gặp tuần, vong lại hưu tù, họ bị thua
kiện
14-Quan trì thế lại phù trợ cho tước, hổ, họ
đang bị kiện
15-Lục thân có khí lại gặp thần cát, họ đông
con trai
16-Tài vượng, đúng ngôi lại gặp long, nhà họ
thêm người
17-Tài vượng đóng ở kho, nhà họ giầu
18-Tử nhập địa lại gặp trần, nhà họ thêm vườn
ruộng
19-Tài vượng lại gặp long, họ làm ăn tiến tới
20-Quẻ ngoại có tài phúc lại gặp long, nhà họ
được của
21-Phúc gặp long tại môn đình, nhà họ có tin
mừng
22-Long gặp vượng, phúc, nhà họ phú quí tốt
lành
23-Tài hao tổn hưu tù, nhà họ nghèo hèn
24-Phúc gặp tuần, vong, họ không nơi nương
tựa
25-Hai hào quan đã khốn lại gặp vũ, bếp họ bị
phá
26-Quan nhập thuỷ lại nhập vũ, nhà họ nghèo
đói
27-Phụ vượng tướng lại gặp long, họ có nhà
mới
28-Phụ hưu tù còn gặp hổ, nhà họ rách nát
29-Hổ gặp tuần, vong, thêm Tốn Tị công phá,
mộ nhà họ kết
30-Hổ gặp tuần, vong lại gặp Hợi Tý, mộ nhà
họ kết
31-Sáu hào không hoả, nhà họ không có hương
hoả thờ cúng
32- Sáu hào không có thuỷ, nhà họ ở đất xấu
33- Trong quẻ có hai hoả trong một chủ, nhà
họ có hai bếp
34- Hào kim, quỷ gặp tuần, vong, nhà họ không
thờ cúng
35- Hai quan đều vượng, hai gia đình ở chung
một nhà
36- Quẻ có hai phụ, nhà họ có hai họ
37- Xà nhập Dậu, gà họ lót ổ lung tung
38- Xà nhập Tuất còn gặp Quỷ, chó họ sủa lung
tung
39- Quan trì thế còn nhập Tước, nhà họ đang
cãi vã
40- Tước gặp Mộc tiếu, nhà họ sắp có cãi nhau
41- Huynh gặp Tước, nhập ứng hoặc Thế, nhà họ
cạnh tranh
42- Quan động, gặp Vũ, nhà họ đẻ con hư
43- Tài và Quan phù trợ Vũ, nhà họ mất gia
súc
44- Quan trì thế lại khắc Thế, họ sắp gặp tai
hoạ
45- Xà bị hoả thiêu, nhà họ bị bệnh đậu mùa
46- Dụng thần vô cứu lại nhập mộ, nhà có
người ốm sắp chết
47- Quan bị thuỷ sát lại lâm vũ, nhà họ có
người trẫm mình
48- Quan mộc trì Thế lại gặp kim xà nhà có
người thắt cổ
49- Quan gặp hổ, nhà họ sắp có tang
50- Quan nhập ứng, động lại gặp vũ, nhà họ bị
thất thoát
51- Tài nhập trần hoặc vũ, nhà họ mất quần áo
52- Quan gặp hổ, nhà họ mất lục súc
53- Quan Sửu là hào 5 gặp tuần, nhà họ mất
trâu bò
54- Quan là hào đầu gặp vũ, nhà họ mất gà
55- Hào Sửu, Hợi tuần, vong, hư, nhà họ không
có lợn bò
56- Hào 2 Dậu, Tuất tuần, vong nhà họ không
có gà chó
57- Hào ứng tuần, vong, nhà họ không có người
đến
58- Sáu hào đều động, nhà ở của họ không yên
ổn
Phần 2:
XEM NGÀY TỐT XẤU
I. NGÀY
GIỜ TỐT XẤU
1.
Ngày hoàng đạo trong các tháng
Thanh long, Minh đường, Kim quỹ, Bảo quang,
Ngọc đường, Tư mệnh
|
11 |
12 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
THÂN |
TUẤT |
TÝ |
DẦN |
THÌN |
NGỌ |
THÂN |
TUẤT |
TÝ |
DẦN |
THÌN |
NGỌ |
|
DẬU |
HỢI |
SỬU |
MÃO |
TỊ |
MÙI |
DẬU |
HỢI |
SỬU |
MÃO |
TỊ |
MÙI |
|
TUẤT |
TÝ |
DẦN |
THÌN |
NGỌ |
THÂN |
TUẤT |
TÝ |
DẦN |
THÌN |
NGỌ |
THÂN |
|
HỢI |
SỬU |
MÃO |
TỊ |
MÙI |
DẬU |
HỢI |
SỬU |
MÃO |
TỊ |
MÙI |
DẬU |
|
TÝ |
DẦN |
THÌN |
NGỌ |
THÂN |
TUẤT |
TÝ |
DẦN |
THÌN |
NGỌ |
THÂN |
TUẤT |
|
SỬU |
MÃO |
TỊ |
MÙI |
DẬU |
HỢI |
SỬU |
MÃO |
TỊ |
MÙI |
DẬU |
HỢI |
|
DẦN |
THÌN |
NGỌ |
THÂN |
TUẤT |
TÝ |
DẦN |
THÌN |
NGỌ |
THÂN |
TUẤT |
TÝ |
|
MÃO |
TỊ |
MÙI |
DẬU |
HỢI |
SỬU |
MÃO |
TỊ |
MÙI |
DẬU |
HỢI |
SỬU |
|
THÌN |
NGỌ |
THÂN |
TUẤT |
TÝ |
DẦN |
THÌN |
NGỌ |
THÂN |
TUẤT |
TÝ |
DẦN |
|
TỊ |
MÙI |
DẬU |
HỢI |
SỬU |
MÃO |
TỊ |
MÙI |
DẬU |
HỢI |
SỬU |
MÃO |
|
NGỌ |
THÂN |
TUẤT |
TÝ |
DẦN |
THÌN |
NGỌ |
THÂN |
TUẤT |
TÝ |
DẦN |
THÌN |
|
MÙI |
DẬU |
HỢI |
SỬU |
MÃO |
TỊ |
MÙI |
DẬU |
HỢI |
SỬU |
MÃO |
TỊ |
2.
Giờ hoàng đạo
- Giờ HĐ Ngày Tý Ngọ: 23-3, 5-7, 11-13, 15-19
- Giờ HĐ Ngày Sửu Mùi: 3-7, 9-11, 15-17,
19-23
- Giờ HĐ Ngày Dần Thân: 23-3, 7-11, 13-15,
19-21
- Giờ HĐ Ngày Mão Dậu: 23-1, 3-7, 11-15,
17-19
- Giờ HĐ Ngày Thìn Tuất: 3-5, 7-11, 15-19,
21-23
- Giờ HĐ NgàyTị Hợi: 1-3, 7-9, 11-15, 19-23
II.. CHỌN NGÀY THEO LỤC NHÂM
THÁNG GIÊNG
|
ĐA |
LN |
TH |
VV |
TC |
XK |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
|
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
|
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
|
|
|
|
|
|
|
THÁNG HAI
|
ĐA |
LN |
TH |
VV |
TC |
XK |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
|
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
|
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
|
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
|
30 |
|
|
|
|
|
THÁNG BA
|
ĐA |
LN |
TH |
VV |
TC |
XK |
|
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
|
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
|
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
|
29 |
30 |
|
|
|
|
THÁNG TƯ
|
ĐA |
LN |
TH |
VV |
TC |
XK |
|
|
|
|
1 |
2 |
3 |
|
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
|
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
|
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
|
28 |
29 |
30 |
|
|
|
THÁNG NĂM
|
ĐA |
LN |
TH |
VV |
TC |
XK |
|
|
|
|
|
1 |
2 |
|
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
|
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
|
27 |
28 |
29 |
30 |
|
|
THÁNG SÁU
|
ĐA |
LN |
TH |
VV |
TC |
XK |
|
|
|
|
|
|
1 |
|
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
|
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
|
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
|
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
|
THÁNG BẨY
|
ĐA |
LN |
TH |
VV |
TC |
XK |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
|
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
|
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
|
|
|
|
|
|
|
THÁNG TÁM
|
ĐA |
LN |
TH |
VV |
TC |
XK |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
|
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
|
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
|
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
|
30 |
|
|
|
|
|
THÁNG 9
|
ĐA |
LN |
TH |
VV |
TC |
XK |
|
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
|
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
|
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
|
29 |
30 |
|
|
|
|
THÁNG 10
|
ĐA |
LN |
TH |
VV |
TC |
XK |
|
|
|
|
1 |
2 |
3 |
|
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
|
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
|
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
|
28 |
29 |
30 |
|
|
|
THÁNG 11
|
ĐA |
LN |
TH |
VV |
TC |
XK |
|
|
|
|
1 |
2 |
3 |
|
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
|
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
|
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
|
28 |
29 |
30 |
|
|
|
THÁNG 12
|
ĐA |
LN |
TH |
VV |
TC |
XK |
|
|
|
|
|
|
1 |
|
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
|
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
|
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
|
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
|
III. NGÀY
XUNG VỚI CÁC TUỔI
1.Cách
tính ngày xung với các tuổi
Đếm từ ngày can chi trùng với năm sinh để tính can chi ngày xung khắc
với các ngày như sau:
Ngày có can chi trùng với năm sinh, ngày cùng can với năm sinh và chi
thứ 7, ngày cùng chi và can thứ 7, ngày can thứ 7 và chi thứ 7
|
NĂM SINH |
NGÀY XUNG 2 |
NGÀY XUNG 3 |
NGÀY XUNG 4 |
|
GIÁP
TÝ |
GIÁP
NGỌ |
CANH
TÝ |
CANH
NGỌ |
|
ẤT SỬU |
ẤT MÙI |
TÂN
SỬU |
TÂN
MÙI |
|
BÍNH
DẦN |
BÍNH
THÂN |
NHÂM
DẦN |
NHÂM
THÂN |
|
ĐINH
MÃO |
ĐINH
DẬU |
QUÝ
MÃO |
QUÝ
DẬU |
|
MẬU
THÌN |
MẬU
TUẤT |
GIÁP
THÌN |
GIÁP
TUẤT |
|
KỶ TỊ |
KỶ HỢI |
ẤT TỊ |
ẤT HỢI |
|
CANH
NGỌ |
CANH
TÝ |
BÍNH
NGỌ |
BÍNH
TÝ |
|
TÂN
MÙI |
TÂN
SỬU |
ĐINH
MÙI |
ĐINH
SỬU |
|
NHÂM
THÂN |
NHÂM
DẦN |
MẬU
THÂN |
MẬU
DẦN |
|
QUÝ
DẬU |
QUÝ
MÃO |
KỶ DẬU |
KỶ MÃO |
|
GIÁP
TUẤT |
GIÁP
THÌN |
CANH
TUẤT |
CANH
THÌN |
|
ẤT HỢI |
ẤT TỊ |
TÂN
HỢI |
TÂN TỊ |
|
BÍNH
TÝ |
BÍNH NGỌ |
NHÂM
TÝ |
NHÂM
NGỌ |
|
ĐINH
SỬU |
ĐINH
MÙI |
QUÝ
SỬU |
QUÝ
MÙI |
|
MẬU
DẦN |
MẬU
THÂN |
GIÁP
DẦN |
GIÁP
THÂN |
|
KỶ MÃO |
KỶ DẬU |
ẤT MÃO |
ẤT DẬU |
|
CANH
THÌN |
CANH
TUẤT |
BÍNH
THÌN |
BÍNH
TUẤT |
|
TÂN TỊ |
TÂN
HỢI |
ĐINH
TỊ |
ĐINH
HỢI |
|
NHÂM
NGỌ |
NHÂM
TÝ |
MẬU
NGỌ |
MẬUTÝ |
|
QUÝ
MÙI |
QUÝ
SỬU |
KỶ MÙI |
KỶSỬU |
|
GIÁP
THÂN |
GIÁP
DẦN |
CANH
THÂN |
CANH
DẦN |
|
ẤT DẬU |
ẤT MÃO |
TÂN
DẬU |
TÂN
MÃO |
|
BÍNH
TUẤT |
BÍNH
THÌN |
NHÂM
TUẤT |
NHÂM
THÌN |
|
ĐINH
HỢI |
ĐINH
TỊ |
QUÝ
HỢI |
QUÝ TỊ |
|
MẬUTÝ |
MẬU
NGỌ |
GIÁP
TÝ |
GIÁP
NGỌ |
|
KỶSỬU |
KỶ MÙI |
ẤT SỬU |
ẤT MÙI |
|
CANH
DẦN |
CANH
THÂN |
BÍNH
DẦN |
BÍNH
THÂN |
|
TÂN
MÃO |
TÂN
DẬU |
ĐINH
MÃO |
ĐINH
DẬU |
|
NHÂM
THÌN |
NHÂM
TUẤT |
MẬU
THÌN |
MẬU
TUẤT |
|
QUÝ TỊ |
QUÝ
HỢI |
KỶ TỊ |
KỶ HỢI |
|
GIÁP
NGỌ |
GIÁP
TÝ |
CANH
NGỌ |
CANH
TÝ |
|
ẤT MÙI |
ẤT SỬU |
TÂN
MÙI |
TÂN
SỬU |
|
BÍNH
THÂN |
BÍNH
DẦN |
NHÂM
THÂN |
NHÂM
DẦN |
|
ĐINH
DẬU |
ĐINH
MÃO |
QUÝ
DẬU |
QUÝ
MÃO |
|
MẬU
TUẤT |
MẬU
THÌN |
GIÁP
TUẤT |
GIÁP
THÌN |
|
KỶ HỢI |
KỶ TỊ |
ẤT HỢI |
ẤT TỊ |
|
CANH
TÝ |
CANH
NGỌ |
BÍNH
TÝ |
BÍNH
NGỌ |
|
TÂN
SỬU |
TÂN
MÙI |
ĐINH
SỬU |
ĐINH
MÙI |
|
NHÂM
DẦN |
NHÂM
THÂN |
MẬU
DẦN |
MẬU
THÂN |
|
QUÝ
MÃO |
QUÝ
DẬU |
KỶ MÃO |
KỶ DẬU |
|
GIÁP
THÌN |
GIÁP
TUẤT |
CANH
THÌN |
CANH
TUẤT |
|
ẤT TỊ |
ẤT HỢI |
TÂN TỊ |
TÂN
HỢI |
|
BÍNH
NGỌ |
BÍNH
TÝ |
NHÂM
NGỌ |
NHÂM
TÝ |
|
ĐINH
MÙI |
ĐINH
SỬU |
QUÝ
MÙI |
QUÝ
SỬU |
|
MẬU
THÂN |
MẬU
DẦN |
GIÁP
THÂN |
GIÁP
DẦN |
|
KỶ DẬU |
KỶ MÃO |
ẤT DẬU |
ẤT MÃO |
|
CANH
TUẤT |
CANH
THÌN |
BÍNH
TUẤT |
BÍNH
THÌN |
|
TÂN
HỢI |
TÂN TỊ |
ĐINH
HỢI |
ĐINH
TỊ |
|
NHÂM
TÝ |
NHÂM
NGỌ |
MẬUTÝ |
MẬU
NGỌ |
|
QUÝ
SỬU |
QUÝ
MÙI |
KỶSỬU |
KỶ MÙI |
|
GIÁP
DẦN |
GIÁP
THÂN |
CANH
DẦN |
CANH
THÂN |
|
ẤT MÃO |
ẤT DẬU |
TÂN
MÃO |
TÂN
DẬU |
|
BÍNH
THÌN |
BÍNH
TUẤT |
NHÂM
THÌN |
NHÂM
TUẤT |
|
ĐINH
TỊ |
ĐINH
HỢI |
QUÝ TỊ |
QUÝ
HỢI |
|
MẬU
NGỌ |
MẬUTÝ |
GIÁP
NGỌ |
GIÁP
TÝ |
|
KỶ MÙI |
KỶSỬU |
ẤT MÙI |
ẤT SỬU |
|
CANH
THÂN |
CANH
DẦN |
BÍNH
THÂN |
BÍNH
DẦN |
|
TÂN
DẬU |
TÂN
MÃO |
ĐINH
DẬU |
ĐINH
MÃO |
|
NHÂM
TUẤT |
NHÂM
THÌN |
MẬU
TUẤT |
MẬU
THÌN |
|
QUÝ
HỢI |
QUÝ TỊ |
KỶ HỢI |
KỶ TỊ |
IV.
NGÀY TỐT CHO MỘT SỐ CÔNG VIỆC
1. Ngày
tốt cho khai khẩn, cày bừa
|
GIÁP |
THÌN
NGỌ DẦN |
|
ẤT |
HỢI TỊ
DẬU MÙI |
|
BÍNH |
DẦN |
|
ĐINH |
SỬU
MÙI TỊ |
|
MẬU |
DẦN |
|
KỶ |
MÃO
HỢI |
|
CANH |
THÂN |
|
TÂN |
MÙI
SỬU TỊ DẬU |
|
NHÂM |
NGỌ |
|
QUÝ |
MÙI TỊ |
2. Ngày
tốt cho ngâm hạt giống
|
GIÁP |
THÌN
NGỌ |
|
ẤT |
TỊ DẬU
SỬU |
|
BÍNH |
NGỌ |
|
ĐINH |
MÙI |
|
MẬU |
THÂN |
|
KỶ |
HỢI |
|
CANH |
NGỌ |
|
TÂN |
MÙI |
|
NHÂM |
NGỌ
THÌN |
|
QUÝ |
MÙI TỊ |
3. Ngày
tốt cho việc cấy mạ
|
GIÁP |
TÝ DẦN
THÌN NGỌ THÂN |
|
ẤT |
SỬU
MÃO TỊ MÙI DẬU |
|
BÍNH |
DẦN
THÌN NGỌ |
|
ĐINH |
MÃO TỊ
HỢI |
|
MẬU |
THÌN NGỌ THÂN |
|
KỶ |
TỊ DẬU |
|
CANH |
NGỌ
THÂN TUẤT |
|
TÂN |
MÙI
DẬU HỢI |
|
NHÂM |
TÝ DẦN
THÌN TUẤT |
|
QUÝ |
SỬU
MÃO TỊ HỢI |
4. Ngày
tốt cho việc dựng kho
|
GIÁP |
DẦN
NGỌ |
|
ẤT |
SỬU
MÙI |
|
BÍNH |
THÂN |
|
ĐINH |
- |
|
MẬU |
NGỌ TUẤT |
|
KỶ |
MÃO TỊ |
|
CANH |
THÌN |
|
TÂN |
TỊ |
|
NHÂM |
THÌN
TUẤT |
|
QUÝ |
- |
5. Ngày
tốt cho việc dọn nhà
|
GIÁP |
|
|
ẤT |
|
|
BÍNH |
THÂN |
|
ĐINH |
|
|
MẬU |
|
|
KỶ |
|
|
CANH |
THÂN
THÌN |
|
TÂN |
TỊ |
|
NHÂM |
DẦN |
|
QUÝ |
|
6. Ngày
tốt cho việc dỡ nhà phá tường
|
GIÁP |
TÝ
THÂN TUẤT |
|
ẤT |
SỬU
MÙI HỢI |
|
BÍNH |
|
|
ĐINH |
MÙI
HỢI DẬU |
|
MẬU |
TÝ |
|
KỶ |
SỬU |
|
CANH |
DẦN
THÌN |
|
TÂN |
MÃO TỊ |
|
NHÂM |
DẦN
THÌN THÂN |
|
QUÝ |
SỬU
MÃO TỊ MÙI |
V. NHỮNG
NGÀY TỐT
2.
Ngày tốt cho việc làm mới
Tuần
Giáp Tý: (Kỷ
Tị, Tân Mùi)
Tuần
Giáp Tuất: (Ât Hợi, Nhâm Ngọ, Kỷ
Mão)
Tuần
Giáp Thân: (Ât
Dậu, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Canh Dần)
Tuần
Giáp Ngọ: (Ât Mùi, Kỷ Hợi, Canh Tý)
Tuần
Giáp Thìn: (Bính
Ngọ, Đinh Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Nhâm Tý)
Tuần
Giáp Dần: (Ât Mão, Kỷ Mùi, Canh
Thân)
3.
Lục hợp cát nhật
Giáp Dần Ât Mão /Thiên địa hợp
Bính Dần Đinh Mão /Nhật nguyệt hợp
Mậu Dần Kỷ Mão /Nhân dân hợp
Canh Dần Tân Mão /Kim Thạch hợp
Nhâm Dần Quý Mão /Giang hà hợp
4.
Thập toàn phú quý, đại cát đại lợi
Kỷ Tị, Tân Mùi, Ât Dậu, Mậu Thân, Kỷ Dậu,
Nhâm Tý, Ât Mão, Canh Thân
VI.
NHỮNG NGÀY XẤU
1.
Trời điếc đất câm
ất Sửu, Mậu Thìn, Nhâm Thân, Quý Dậu, Bính
Tuất, Đinh Hợi, Mậu Tý, Kỷ Sửu, TânTị, Tân Dậu, Nhâm Thìn, Bính Thân, Đinh Dậu,
Ât Hợi, Canh Tý, Tân Sửu, Tân Hợi
2.
Triệt lộ không vong
Giáp Thân, Kỷ Dậu, Ât Mùi, Canh Ngọ
3.
Khởi ốc phạm quan mộc:
Tháng giêng: Mùi, Tý, Dậu
Tháng 2: Mùi, Sửu, Tuất
Tháng 3: Sửu, Dần, Mùi
Tháng 4: Tuất, Sửu, Hợi
Tháng 5: Tuất, Thìn, Sửu
Tháng 6: Thân, Dần, Tị
Tháng 7: Tý, Dần, Ngọ
Tháng 8: Thân, Mùi, Thìn
Tháng 9: Thân, Thân, Mùi
Tháng 10: Mão, Thân, Tị, Mùi
Tháng 11: Dần, Tuất, Hợi
Tháng 12: Thân, Hợi Thân
4.
Hồng Sa Sát (tối
kỵ cưới vợ)
Tháng giêng, 4,7,10: Dậu
Tháng 2, 5, 8, 11: Tị
Tháng 3, 6, 9, 12: Sửu
5.
Ngũ ly (kỵ
lấy vợ)
Canh Thân, Tân Dậu: Kim thạch ly
Giáp Thân, Ât Dậu: Thiên đại ly
Bính Thân, Đinh Dậu: Nhật nguyệt ly
Mậu Thân, Kỷ Dậu: Nhân dân ly
Nhâm Thân, Quý Dậu: Giang hạ ly
6.
Thiên địa chuyển sát
Mùa Xuân: Ât Mão /Tân Mão
Mùa Hạ: Bính Ngọ, Mậu Ngọ
Mùa Thu: Quý Dậu, Tân Dậu
Mùa Đông: Nhâm Tý, Bính Tý
7.
Thiên tặc, địa tặc
Tháng giêng: Thìn / Tháng 2: Dậu/ Tháng 3: Dần/
Tháng 4: Mùi/ Tháng 5: Tý/ Tháng 6: Tị/ Tháng 7: Tuất/ Tháng 8: Mão / Tháng 9:
Thân / Tháng 10: Sửu/ Tháng 11: Ngọ/
Tháng12:: Hợi
8.
Lãnh bại
Mùa Xuân: Giáp Ngọ, Giáp Dần, Giáp Tuất
Mùa Hạ: Ât Tị, Đinh Sửu
Mùa Thu: Canh Tuất, Mậu Thân, Giáp Thìn
Mùa Đông: Canh Tý, Đinh Sửu
9.
Lưu tài
Tháng giêng: Mùi/ Tháng 2: Tuất/ Tháng 3:
Thìn / Tháng 4: Tý/ Tháng 5: Mùi/ Tháng 6: Sửu/ Tháng 7: Thân / Tháng 8: Dần/
Tháng 9: Dậu/ Tháng 10: Mão / Tháng 11: Tuất/
Tháng12: Thìn.
10.
Sao xấu cho các công việc
1. Xấu
cho di chuyển, xuất hành (B1)
16, 19, 21, 26, 30, 55, 56, 59, 60
2. Hôn
nhân, giá thú loại B2
20, 23, 32, 38, 39, 48, 52, 53, 54, 55, 56,
58
3. Xây
dựng, sửa chữa nhà cửa loại B3
3, 7, 9, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 18, 20, 22,
23, 24
4. Khai
trương, cầu tài lộc loại B4
6, 15, 20, 22, 30, 33, 58, 60
5. An
táng, xây dựng sửa mồ mả loại B5
10, 11, 15, 16, 32, 34, 35, 36, 43, 48, 49,
52, 58
6. Tế
tự, cầu phúc, kiện tụng loại B6
11, 24, 29, 33, 35, 42, 58
7. Sao
xấu
2, 4, 7, 14, 19, 25, 27, 29, 41
8. Sao
đại xấu
1, 5, 8, 13, 31, 40, 57
VII.
SÁT KỴ TRONG KHỞI TẠO, TU SỬA VỀ XÂY DỰNG
1.
Kỵ hướng thuỷ lại với các long
- Kiền
long (Tây Bắc): kỵ
thuỷ lai từ hướng Ngọ (chính
- Khảm
long (Bắc): kỵ
thuỷ lai từ Thìn và Tuất
- Cấn
long (Đông Bắc): kỵ
thuỷ lai từ hướng Dần
- Tốn
long (Đông
- Khôn
long (Tây
- Chấn
long (Đông): kỵ
thuỷ lai từ hướng Thân
- Ly
long (
- Đoài
long (Tây): kỵ
thuỷ lai từ hướng Tị
2.
Kỵ ngày tháng khi tạo lập các long
- Kiền
long:
Nhâm Ngọ
- Khảm
long:
Mậu Thìn và Mậu Tuất
- Cấn
long:
Bính Dần
- Tốn
long: Tân Dậu
- Khôn
long:
Ât Mão
- Chấn
long:
Canh Thân
- Ly
long:
Kỷ Hợi
- Đoài
long:
Đinh Tị
(Qua khảo sát trên tất cả các Sơn hướng đều
phải tránh hướng thuỷ lai và tránh năm, tháng, ngày, giờ khởi tạo gặp phải hào
Quan quỷ).
3.
Không tu tạo năm, tháng, ngày, giờ
- Kiền
sơn
(Tây bắc): Giáp Tý, Nhâm Ngọ
- Khảm
sơn
(Bắc): Mậu Dần, Mậu Thìn
- Cấn
sơn
(Đông Bắc): Bính Thìn, Bính Tuất
- Tốn
sơn
(Đông
- Khôn
sơn
(Tây
- Chấn
sơn
(Đông): Canh Tý, Canh Ngọ
- Ly
sơn
(
- Đoài
sơn
(Tây): Đinh Tị, Đinh Hợi
VIII.
HƯỚNG THEO BÁT QUÁI VÀ THEO CHI
- Kiền > Tây Bắc > Tuất Hợi
- Khảm > Chính Bắc > Tý
- Cấn > Đông Bắc > Sửu Dần
- Chấn > Chính Đông > Mão
- Tốn > Đông
- Ly > Chính
- Khôn > Tây
- Đoài > Chính Tây > Dậu
IX. KỴ
HƯỚNG NƯỚC VÀ THỜI GIAN KHỞI TẠO, TU SỬA
1.
Phương Hướng định theo bát quái và địa Chi
- Hướng Tây Bắc thuộc
Kiền ~ Tuất Hợi
- Hướng
Chính Bắc thuộc Khảm ~ Tý
- Hướng
Đông Bắc thuộc Cấn ~ Sửu Dần
- Hướng
Chính Đông thuộc Chấn ~ Mão
- Hướng
Đông
- Hướng
Chính
- Hướng
Tây
- Hướng
Chính Tây thuộc Đoài ~ Dậu
2. Tạo
lập các long kiêng ngày tháng sau:
- Kiền long kiêng ngày tháng Nhâm Ngọ
- Khảm long kiêng ngày tháng Mậu Thìn và Mậu
Tuất
- Cấn long kiêng ngày tháng Bính Dần
- Tốn long kiêng ngày tháng Tân Dậu
- Khôn long kiêng ngày tháng Ât Mão
- Chấn long kiêng ngày tháng Canh Thân
- Ly long kiêng ngày tháng Kỷ Hợi
- Đoài long kiêng ngày tháng Đinh Tị
(Mỗi sơn hướng là 1 quẻ việc tránh
hướng thuỷ lai và tránh năm, tháng, ngày, giờ khởi tạo thông qua tránh hào quan
quỷ)
3. Các
sơn kỵ xây cất với năm tháng ngày giờ dưới đây
- Kiền sơn với năm, tháng, ngày, giờ Giáp Tý, Nhâm Ngọ
- Khảm sơn với Mậu Dần, Mậu Thìn
- Cấn sơn với năm, tháng, ngày, giờ Bính
Thìn, Bính Tuất
- Tốn sơn với năm, tháng, ngày, giờ Tân Sửu,
Tân Mùi
- Khôn sơn với năm, tháng, ngày, giờ Ât Mùi,
Quý Sửu
- Chấn sơn với năm, tháng, ngày, giờ Canh Tý,
Canh Ngọ
- Ly sơn với năm, tháng, ngày, giờ Kỷ Mão, Kỷ
Dậu
- Đoài sơn với năm, tháng, ngày, giờ Đinh Tị,
Đinh Hợi
4. Các long kỵ thuỷ lai từ các hướng sau:
- Kiền
long
(Tây Bắc) Kỵ thuỷ lai từ hướng Ngọ (Chính
- Khảm
long
(Bắc) Kỵ thuỷ lai từ hướng Thìn, Tuất (giữa
Đông và Đông
- Cấn
long
(Đông Bắc) Kỵ thuỷ lai từ hướng Dần (giữa
Đông và Đông Bắc)
- Tốn
long
(Đông
- Khôn
long
(Tây
- Chấn
long
(Đông) Kỵ thuỷ lai từ hướng Thân (giữa
Tây và Tây
- Ly
long
(
- Đoài
long
(Tây) Kỵ thuỷ lai từ hướng Tị (giữa
X. HƯỚNG BÀN THỜ VỚI ỨNG VỚI CÁC CUNG MỆNH
|
TT |
Hướng bàn thờ với Cung mệnh chủ nhà |
TÍNH CHẤT CỦA HƯỚNG BÀN THỜ KẾT HỢP VỚI
CUNG MỆNH CHỦ NHÀ |
|
NHÀ HƯỚNG ĐÔNG, CHẤN
TRẠCH |
||
|
1 |
Nhà hướng Chấn, chủ nhà Cung mệnh chấn |
Du niên: Được khí phục vị, nhà và người
đồng hành. Cung mệnh chủ nhà và hướng nhà đều thuần
dương (Chấn – mộc). Hướng cung nhỏ lựa chọn là Hoan lạc. Nhà này lúc đầu khá giàu có. Nhưng do thuần
dương nên vợ con tương khắc, dễ bất hòa trong gia đình, phụ nữ dễ sinh bệnh,
nhân khẩu không tăng. Cần hóa giải thuần dương. |
|
2 |
Nhà hướng Chấn, chủ nhà Cung mệnh Tốn |
Du niên: Diên niên. Nhà và người đồng hành. Nhà và người Âm + Dương Cân bằng ( Âm mộc
của Tốn với Dương mộc của Chấn. Hướng cung nhỏ lựa chọn: Hoan lạc. Ở nhà này rất tốt. Người nhà giàu có, thăng
tiến, công danh hiển đạt. Lúc đầu cũng bình thường, nhưng về sau cháu con
thông minh,gia đình hạnh phúc, phát phúc phát lộc, giàu có, con trai và con
gái đều phát triển. |
|
3 |
Nhà hướng Chấn, chủ nhà Cung mệnh Ly |
Du niên: Sinh khí. Nhà sinh cho người. Rất
tốt. Nhà và người có Âm – Dương Cân bằng ( Dương
mộc của chấn với Âm hỏa của Ly). Cung hướng lựa chọn: Vượng tàm, Tấn điền. Nhà này phú quý, thịnh vượng, Giàu
có, người trong nhà đỗ đạt cao, có tài có danh, con cháu khỏe mạnh và thông
minh, gia đình hòa thuận. |
|
4 |
Nhà hướng Chấn, chủ nhà Cung mệnh Khôn |
Du niên:Họa hại. Nhà khắc người Nhà và người Có Âm – Dương cân bằng ( Dương
mộc của Chấn với Âm thổ của Khôn). Nhưng Mộc khắc thổ. Cung hướng lựa chọn:
Vượng trang, Hưng phúc. Nhà này lúc đầu giàu có, nhân khẩu tăng,
nhưng về sau thì sa sút, thường gặp tai họa, thương là người mẹ già sẽ bị tổn
thương. Cần phải hóa giải hướng nhà họa hại. |
|
5 |
Nhà hương Chấn, chủ nhà Cung mệnh Đoài |
Du niên: Tuyệt mệnh. Người khắc nhà. Rất
xấu Nhà và người có Ân – Dương cân bằng ( Dương
mộc của Chấn với Âm kim của Đoài) Nhưng Kim khắc Mộc. Cung hướng lựa chọn:
Vượng trang, Hưng phúc. Nhà nay rất xấu, không hưng vượng, nhân
đinh thiệt hại – trưởng nam là người thiệt mạng, nhà thường lo buồn, kinh tế
sa sút. Cần thay đổi hướng nhà hoặc có biện pháp hóa giải nhanh chóng. |
|
6 |
Nhà hướng Chấn, chủ nhà Cung mệnh Càn |
Du niên: Ngũ quỷ. Người khắc nhà, rất xấu Nhà và người thuần dương (Dương mộc của
Chấn với Dương kim của Càn) kim khắc mộc. Nhà này phát sinh nhiều tai họa, nhất là
hỏa hoạn. Thường hao tổn về tài sản, hỏa hoạn dễ xảy ra, người nhà hay gặp
nhiều chuyện thị phi, kiện cáo, không yên ổn, hay bị bệnh tật, Người con trai
sẽ hay bị tổn thương. Cần hóa giải mới yên. |
|
7 |
Nhà hướng Chấn, chủ nhà Cung mệnh Cấn |
Du niên: Lục sát. Nhà khắc người. Nhà và người Thuần dương ( Dương mộc của
Chấn với Dương thổ của Cấn). Cung hướng lựa chọn: Phúc đức, Tấn tài Nhà này con trai dễ bị tổn thương, về sau
tài lộc bị tán, suy bại, con cháu ăn chơi cờ bạc, nhân khẩu giảm sút, tuổi
thọ kém. Cần có hóa giải mới lâu bền. |
|
8 |
Nhà hướng Chấn, chủ nhà Cung mệnh Khảm |
Du niên: Thiên y. Người sinh nhà,bị tiết
khí. Nhà và người thuần dương ( Dương mộc của
Chấn với Dương thủy của Khảm). cung hướng lựa chọn: Tấn tài. Nhà này lúc đầu hưng vượng, nhưng về sau
kém dần, nhân khẩu không tăng. Gia đình hòa thuận, sống nhân nghĩa. Do nhà
thuần dương, âm suy nên người phụ nữ sẽ kém hơn nam giới, người phụ nữ dễ bị
bệnh. Cần có biện pháp hóa giải. |
|
Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên
xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa
giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh
hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt
mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi
hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy. |
||
|
NHÀ HƯỚNG ĐÔNG |
||
|
9 |
Nhà hướng Tốn, Chủ nhà Cung mệnh Tốn |
Du niên: Phục vị. Nhà và người cùng Hành. Nhà và người Thuần âm (Âm mộc của Tốn). Âm
vượng, dương suy, nên nam giới trong nhà kém hơn nữ giới. Cung hướng lựa
chọn: Vượng tài, phúc đức. Nhà này lúc đầu khá giả, tăng nhân đinh.
Nhưng về sau nhân đinh kém dần, con trai dễ đoản thọ. Phụ nữ nắm quyền trong
gia đinh và nuôi con. Cần hóa giải thuần âm. |
|
10 |
Nhà hướng Tốn, chủ nhà Cung mệnh Ly |
Diên niên: Thiên y. Nhà sinh người. Rất tốt Nhà và người Thuần Âm ( Âm mộc của Tốn và
âm mộc của Ly). Cách cuộc tốt vì mộc sinh hỏa. Cung hướng lựa chọn: Vinh phú. Nhà này lúc đầu thịnh vượng, có tài có
danh, giàu có, phụ nữ thông minh và nhân hậu. Nhưng về sau nam giới hay bị
bệnh, không thọ. Phụ nữ dễ thành cô quả. Cần có hóa giải thuần âm. |
|
11 |
Nhà hướng Tốn, chủ Cung mệnh Khôn |
Du niên: Ngũ quỷ. Nhà khắc người, rất xấu. Nhà và người thuần âm ( Âm mộc của Tốn với
âm thổ của Khôn). Nhà này không có tài lộc, gia sản bại sút,
nhiều chuyện thị phi, dễ bất hòa, gia đình không yên, tranh chấp tài sản,
hiếm con trai. Mẹ già dễ gặp tai họa. Cần thay đổi hướng hoặc cách hóa giải. |
|
12 |
Nhà hướng Tốn, chủ Cung mệnh Đoài |
Du niên: Lục sát. Người khắc nhà. Nhà và người thuần âm (âm mộc của Tốn với
âm kim của Đoài). Nhà này sống không thuận lợi. Phụ nữ dễ
xích mích, bị bệnh, chịu cô quả, bị thương, trưởng nữ dễ bị tổn thương. Làm
ăn kinh doanh sa sút, khó phát triển. Cần có hóa giải. |
|
13 |
Nhà hướng Tốn, Chủ nhà Cung mệnh Càn |
Du niên: Họa hại, người khắc nhà. Cân bằng âm – dương (Âm mộc của Tốn với
Dương kim của Càn). Cung hướng lựa chọn: Vinh phú. Nhà này lúc đầu làm ăn khá phát đạt nhưng
về sau người trong nhà sẽ phát sinh bệnh tật, khó sinh con và khó nuôi con.
Trưởng nữ dễ bị tổn hại. Cần có hóa giải. |
|
14 |
Nhà hướng Tốn, chủ nhà Cung mệnh Khảm |
Du niên: Sinh khí. Người sinh nhà, tiết
khí. Cân bằng âm – dương (Âm mộc của Tốn với
Dương thủy của Khảm). Cung hướng lựa chọn: quan lộc, quan quý. Nhà này luôn giàu sang phú quý. Các con đều
thông minh, hiển đạt, nhà gia giáo tốt, vợ chồng hòa thuận, con cái hiếu
thảo, hạnh phúc lâu bền, trường thọ. Cần có hóa giải để khỏi bị tiết khí. |
|
15 |
Nhà hướng tốn, chủ nhà Cung mệnh Cấn |
Du niên: Tuyệt mệnh. Nhà khắc người, rất
xấu. Cân bằng âm – dương ( Âm mộc của Tốn với
Dương thổ của Cấn). Cung hướng lựa chọn: Quan lộc. Nhà này thường gặp nguy hiểm từ bên ngoài
vào. Người trong nhà dễ mắc bệnh chứng gió, dễ gặp tai họa, trộm cướp, thiệt
mạng. Con út là người dễ thương tổn. |
|
16 |
Nhà hướng Tốn, chủ nhà Cung mệnh Chấn |
Du niên: Diên niên. Nhà và người cùng hành. Cân bằng âm – dương ( Âm mộc của Tốn với
dương mộc của Chấn) Lưỡng mộc thành Lâm nên dù Diên niên hành kim cũng không
khắc nổi. Cung hướng lựa chọn: Vượng tài, Phúc đức. Nhà này công danh rất phát, phúc lộc thọ
đều tốt. Người trong nhà đều có chí lớn, biết rèn luyện thành tài, công danh
hiển hách nhà này sẽ sinh ra hiền tài làm công thần cho đất nước. |
|
Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du
niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải
pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều
chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng
tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay
đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy. |
||
|
NHÀ HƯỚNG |
||
|
17 |
Nhà hướng Ly, chủ nhà Cung mệnh Ly |
Du niên: Phục vị. Nhà và người đồng hành. Nhà và người thuần âm ( Âm hỏa của Ly).
Cung hướng lựa chọn: Hoan lạc. Nhà này lúc đầu cũng có tài lộc, nhưng
không giàu có. Nhân khẩu không tăng. Do nhà thuần âm, dương khí nên nam giới
dễ mắc bệnh, giảm về nhân đinh. Cần có hóa giải. |
|
18 |
Nhà hướng Ly, chủ nhà Cung mệnh Khôn |
Du niên: Lục sát. Nhà sinh người. Nhưng
không tốt, Nhà và người thuần âm ( âm hỏa của Ly với
âm thổ của Khôn). Cung hướng lựa chọn: Vượng tàm, tấn điền. Nhà này những năm đầu cũng có tài lộc,
nhưng về sau sa sút, giảm đinh, dương khí suy do đó nam giới đoản thọ, phụ nữ
góa bụa cai quản gia đình. Thiếu con nối dõi. Cần hóa giải. |
|
19 |
Nhà hướng Ly, chủ nhà Cung mệnh Đoài |
Du niên: Ngũ quỷ. Nhà khắc người. Nhà và người thuần âm ( Âm hỏa của Ly với
âm kim của Đoài). Cung hướng lựa chọn: Vượng tàm, tấn điền. Nhà này lắm chuyện thị phi, an hem bất hòa,
kinh tế suy bại dần, thiếu nữ trong nhà dễ bị tổn thương, bệnh tật. cần có
hóa giải. |
|
20 |
Nhà hướng ly, chủ nhà Cung mệnh Càn |
Du niên: Tuyệt mệnh. Nhà khắc người, rất
xấu. Cân bằng âm – dương ( Âm hỏa của Ly với
dương kim của Càn) nhưng hỏa khắc kim. Cung hướng lựa chọn: Hoan lạc. Nhà này Cha già không thọ. Phụ nữ nhiều hơn
nam, phụ nữ nắm quyền, bệnh tật ở mắt và ở đầu. Kinh tế suy và tán tài. |
|
21 |
Nhà hướng Ly, chủ nhà Cung mệnh Khảm |
Du niên: Diên niên. NGười khắc nhà. Âm dương cân bằng ( Âm hỏa của Ly với Dương
thủy của Khảm). Cung hướng lựa chọn: Vượng trang, hưng phúc. Nhà này giàu giàu sang phú quý, gia đình
hạnh phúc, gia đình trường thọ, nhiều lộc. Cần hóa giải Thủy – Hỏa tương xung. |
|
22 |
Nhà hướng Ly. Chủ nhà Cung mệnh Cấn |
Du niên: Họa hại. Nhà sinh người. Nhưng
không tốt. Cân bằng âm – dương (Âm hỏa của Ly với
Dương thổ của Cấn). Cung hướng lựa chọn: Quan quý, vượng trang. Nhà này lúc đầu cũng giàu có, nhưng về sau
tài lộc suy dần, nhân khẩu không tăng, vợ lấn át chồng, gia đình hay mâu
thuẫn. Cần có hóa giải. |
|
23 |
Nhà hướng Ly, chủ nhà Cung mệnh Chấn |
Du niên: Sinh khí. Người sinh nhà. Sao sinh
khí hành mộc vượng cho người và hướng. rất tốt. Âm – dương cân bằng ( Âm hỏa của Ly với
dương mộc của Chấn). Cung hướng lựa chọn: Tấn tài. Nhà này phát phúc nhanh chóng, phụ nữ lương
thiện, sông hiếu thảo. con trai và con gái đều thông minh, giỏi giang. Giàu
có và phú quý. |
|
24 |
Nhà hướng Ly, chủ nhà Cung mệnh Tốn. |
Du nhiên: Thiên y. Người sinh nhà. Nhà và người thuần âm ( Âm hỏa của Ly với
âm mộc của Tốn). Cung hướng lựa chọn: Tấn tài. Nhà này nhưng năm đầu được phú quý. Người
trong nhà sống lương thiện, nữ giới phát triển hơn nam giới. Nhưng Cần có hóa
giải thuần âm. |
|
Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du
niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải
pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều
chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng
tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay
đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy. |
||
|
NHÀ HƯỚNG TÂY |
||
|
25 |
Nhà hướng Khôn, chủ nhà Cung mệnh Khôn |
Du niên: Phục vị, Người và nhà đồng hành. Nhà và người thuần âm (âm thổ của Khôn).
Cung hướng lựa chọn: Vinh phú. Nhà này thời gian đàu cũng cũng phát đạt
giàu có, nhưng về sau bị tổn hại, nam bị tổn thương, nữ nắm quyền trong gia
đình, có khi trở thành cô quả. Cần có hóa giải thuần âm. |
|
26 |
Nhà hướng Khôn, chủ nhà Cung mệnh Đoài |
Du niên: Thiên y, nhà sinh người – tốt. Nhà và người thuần Âm (âm thổ của Khôn với
âm kim của Đoài) nên Âm thịnh, Dương suy. Cung Hướng lựa chọn: Hoan lạc. Nhà này lúc đầu phát đạt nhanh, giàu có,
nhưng về sau nam giới tổn thọ, phụ nữ nắm quyền trong gia đình, không có con
trai nối dõi. Cần hóa giải thuần âm. |
|
27 |
Nhà hướng Khôn, chủ nhà Cung mệnh Càn |
Du niên: Diên niên (Kim), nhà sinh người -
tốt. Nhà và người cân bằng âm dương (âm thổ của
Khôn với Dương kim của Càn) nên Âm thịnh, Dương suy. Cung hướng lựa chọn:
Vượng tài, Phúc đức. Nhà này được giàu sang phú quý, tăng nhân
đinh, nhiều tài lộc, gia đình hòa thuận, trường thọ, con cháu thông minh hiển
đạt, thịnh vượng lâu bền. |
|
28 |
Nhà hướng Khôn, chủ nhà Cung mệnh Khảm |
Du niên tuyệt mệnh, nhà khắc người – rất
xấu. Nhà và người cân bằng Âm Dương (âm
thổ của Khôn với dương thủy của Khảm). Thổ khắc Thủy, con trai thứ bị tổn
hại. Cung hướng lựa chọn: Không có cung tốt. Nên đổi hướng nhà. Nhà này dễ thiệt mạng về nhân đinh, nhiều
chuyện thị phi, nhà ở bất an, gia sản suy bại. |
|
29 |
Nhà hướng Khôn, chủ nhà Cung mệnh Cấn |
Du niên: Sinh khí. Nhà và người cùng hành. Nhà và người âm dương cân bằng ( Âm thổ của
Khôn với Dương thổ của Cấn). Cung hướng lựa chọn: Hưng phúc. Nhà này giàu có về điền sản, giàu có, nhiều
nhân đinh, hạnh phúc. Nhưng do Mộc tinh hành mộc khắc hướng (thổ) nên về sau
sẽ kém và suy dần. cần có háo giải. |
|
30 |
Nhà hướng Khôn, chủ nhà Cung mệnh Chấn |
Du niên: Họa hại. Người khắc nhà. Nhà và người cân bằng âm dương ( âm thổ của
Khôn với dương mộc của Chấn). Cung hướng lựa chọn: Quan lộc, quan quý. Nhà này nhân đinh ít, làm ăn khó khăn,
người bà người mẹ là người dễ bị tổn thương. Cần có hóa giải. |
|
31 |
Nhà hướng Khôn, chủ nhà Cung mệnh Tốn |
Du niên: Ngũ quỷ. Người khắc nhà. Nhà và người thuần âm ( Âm thổ của Khôn với
âm mộc của Tốn). Cung hướng lựa chọn: Quan lộc, quan quý. Nhà này hay bị đau ốm, bệnh tật, tài sản
suy bại, nhiều chuyện thị phi, Người mẹ gánh chịu nhiều bệnh tậ và tổn thọ.
Cần có hóa giải. |
|
32 |
Nhà hướng Khôn, chủ nhà Cung mệnh Ly |
Du niên: Lục sát, Người sinh nhà. Nhà và người thuần âm (âm thổ của Khôn và
âm hỏa của Ly) Cung hướng lựa chọn: Vượng tài, Phúc đức. Nhà nay âm thịnh dương suy, nên nữ giới nắm
quyền, lấn át chồng, chịu cô quả, nam giới tổn thọ. Cần có hóa giải. |
|
Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên
xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa
giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh
hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt
mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi
hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy. |
||
|
NHÀ HƯỚNG TÂY – ĐOÀI
TRẠCH |
||
|
33 |
Nhà hướng Đoài, chủ nhà Cung mệnh Đoài |
Du niên: Phục vị. Nhà và người cùng hành. Nhà và người thuần âm ( Âm kim của đoài).
Cung hướng lựa chọn: Hoan lạc. Nhà này âm thịnh, dương suy, phụ nữ lấn át
chồng, nữ giới thành công hơn nam giới. Đàn ông bệnh tật, giảm thọ. Gia sản
lúc đầu vượng, giàu có, nhưng về sau kém và suy bại. cần có hóa giải. |
|
34 |
Nhà hướng Đoài, chủ nhà Cung mệnh Càn |
Du niên: Sinh khí. Nhà và người cùng hành. Nhà và người Âm dương cân bằng ( Âm kim của
Đoài với dương kim của Càn). Cung hướng lựa chọn: Tấn tài. Nhà này giàu sang phú quý, thịnh vượng,
đông nhân đinh. Nhưng do sao Mộc tinh bị hướng nhà khắc nên về sau sẽ suy
kém. Do vậy cần có cách hóa giải sao. |
|
35 |
Nhà hướng Đoài, chủ nhà Cung mệnh Khảm |
Du niên: Họa hại. nhà sinh người. Nhà và người cân bằng âm dương ( âm kim của
Đoài với dương thủy của Khảm). Cung hướng lựa chọn: Tấn tài. Nhà này nhiều chuyện thị phi tri gái, cờ
bạc, gia sản suy bại, làm ăn kinh doanh hay gặp trắc trở và thất bại. cần có
hóa giải. |
|
36 |
Nhà hướng Đoài, chủ nhà Cung mệnh Cấn |
Du niên: Diên niên. Người sinh nhà. Nhà và
người cân bằng âm dương ( Âm kim của Đoài với dương thổ của Cấn). Cung hướng
lựa chọn: Vượng tàm, tấn điền. Nhà này phát tài phát lộc nhanh chóng. Đặc
biệt là các năm tỵ, dậu, sửu. con cháu thông minh, đỗ đạt cao, gia đình hạnh
phúc. Người trong nhà trường thọ. |
|
37 |
Nhà hướng Đoài, chủ nhà Cung mệnh Chấn |
Du niên: Tuyệt mệnh. Nhà khắc người. Nhà và người cân bằng âm dương ( âm kim của
Đoài với dương mộc của Chấn). Cung hướng lựa chọn: Vượng trang, hưng phúc Nhà này không giàu có, gia sản suy bại,
nhiều chuyện, kinh doanh khó khăn, trưởng nam dễ đoản thọ. Cần hóa giải. |
|
38 |
Nhà hướng Đoài, chủ nhà Cung mệnh Tốn |
Du niên: Lục sát. Nhà khắc người. Nhà và người Thuần âm ( âm mộc của Tốn với
âm kim của Doài). Cung hướng lựa chọn: Vượng trang, Hưng phúc. Nhà này lúc đầu làm ăn cũng có của, nhưng
về sau sa sút, nghèo nàn. Âm thịnh dương suy nên nam giới dễ đoản thọ, và
trưởng nữ trong nhà hay ốm đau và thương tật. Cần có hóa giải. |
|
39 |
Nhà hướng Đoài, chủ nhà Cung mệnh Ly |
Du niên: Ngũ quỷ. Người khắc nhà. Nhà và người thuần âm ( âm kim của Đoài với
âm hỏa của Ly). Cung hướng lựa chọn: Tấn tài. Nhà này âm thịnh dương suy, nam giới đoản
thọ, thiếu nữ cũng gặp nguy hại. Kinh tế, làm ăn sa sút đến bại tuyệt. Cần
hóa giải. |
|
40 |
Nhà hướng Đoài, chủ nhà Cung mệnh Khôn |
Du niên: Thiên y. Người sinh nhà. Nhà và người thuần âm (âm kim của Đoài với
âm thổ của Khôn). Cung hướng lựa chọn: Hoan lạc Nhà này âm thịnh dương suy, ít con trai.
Nhà này gia đạo tốt, nhiều tài lộc làm ăn, nhưng cần hóa giải không về sau sẽ
suy kiệt về kinh tế. |
|
Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên
xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa
giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh
hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt
mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi
hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy. |
||
|
NHÀ HƯỚNG TÂY BẮC – CÀN
TRẠCH |
||
|
41 |
Nhà hướng Càn, chủ nhà Cung mệnh Càn |
Du niên: Phục vị. Nhà và người đồng
hành. Nhà và người thuâng dương ( Dương kim của
Càn) cung hương lựa chọn: Quan lộc, quan quý. Nhà này dương thịnh, âm suy, phụ nữ hay ốm
yếu, khó nuôi con. Gia sản lúc đầu khá giả nhưng về sau sẽ kém dần. Cần hóa
giải. |
|
42 |
Nhà hướng Càn, chủ nhà Cung mệnh Khảm |
Du niên: Lục sát. Nhà sinh người. Nhà và người thuần dương (Dương kim của Càn
với dương thủy của Khảm). Cung hướng lựa chọn: Vinh phú. Nhà này lúc đầu có của ăn của để, nhưng sau
bị sa sút, làm ăn thất bại, kinh tế khó khăn. Do nhà này âm suy nên phụ nữ dễ
bị suy yếu. Cần có hóa giải. |
|
43 |
Nhà hướng Càn, chủ nhà cung mệnh Cấn |
Du niên: Thiên y. người sinh nhà. Nhà và người thuần dương ( dương kim của
Càn với dương thổ của Cấn). Cung hướng lựa chọn: Vinh phú. Nhà này được giàu sang phú quý, người nhà
lương thiện, nhân đinh nhiều, tài lộc làm ăn dồi dào theo phúc đức để lại. Do
nhà thuần dương nên phụ nữ ốm yếu. Cần có hóa giải. |
|
44 |
Nhà hướng Càn, chủ nhà Cung mệnh Chấn |
Du niên: Ngũ quỷ. Nhà khắc người. Nhà và người thuần dương ( dương kim của
Càn với dương mộc của Chấn). Nhà này làm ăn sa sút, hay gặp chuyện kiện
cáo, thị phi. Con trai trưởng sẽ hay gặp rắc rối về bệnh tậ và sức khỏe. |
|
45 |
Nhà hướng Càn, chủ nhà Cung mệnh Tốn |
Du niên: Họa hại. Nhà khắc người . Nhà và người cân bằng âm dương ( dương kim
của Càn với âm mộc của Tốn). Nhà này lúc đầu có tài lộc, nhưng về sau
suy. Nhiều tai họa xảy ra, phụ nữ đặc biệt là trưởng nữ dễ bị tổn thương, khó
sinh đẻ. Cần có hóa giải. |
|
46 |
Nhà hướng Càn, chủ nhà Cung mệnh Ly |
Du niên: Tuyệt mệnh. Người khắc nhà. rất
xấu Nhà và người cân bằng âm dương (dương kim
của Càn với âm hỏa của Ly). Hướng lựa chọn: quan lộc, quan quý. Nhà này khó giàu, làm ăn sa sút, tai họa
liên miên. Bậc cha ông không thọ, phụ nữ trong nhà phải sống cô đơn. Cần thay
đổi hướng nhà hoặc hóa giải. |
|
47 |
Nhà hướng Càn, chủ nhà Cung mệnh Khôn |
Du niên: Diên niên. Người sinh nhà. Nhà và người cân bằng âm dương ( dương kim
của Càn với âm thổ của Khôn). Cung hướng lựa chọn: Vượng tài, phúc đức. Nhà này nhiều tài lộc, giàu có, có danh có
tiếng, con cháu thông minh học giỏi, gia đình hạnh phúc, người trong nhà
trường thọ. |
|
48 |
Nhà hướng Càn, chủ nhà Cung mệnh Đoài |
Du niên: Sinh khí. Nhà và người đồng hành. Nhà và người cân bằng âm dương ( dương kim
của Càn với âm kim của Đoài). Cung hướng lựa chọn: vượng tài, phúc đức. Nhà này lúc đầu rát tốt, tài lộc nhân đinh
đều vượng, nhung do hướng nhà khắc sao mộc tinh nên về sau sa sút, kinh tế
kém, nhiều khó khăn. |
|
Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du
niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp
hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều
chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng
tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay
đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy. |
||
|
NHÀ HƯỚNG BẮC – KHẢM
TRẠCH |
||
|
49 |
Nhà hướng Khảm, chủ nhà Cung mênh khảm |
Du niên: Phục vị. Nhà và người đồng hành. Nhà và người thuần dương ( dương thủy của
Khảm). Cung hướng lựa chọn: Hoan lạc. Nhà này lúc đầu phát đạt, giàu có. Nhưng do
nhà thuần dương nên âm suy, vợ con sức khỏe kém. Cần phải hóa giải. |
|
50 |
Nhà hướng Khảm, chủ nhà Cung mệnh Cấn |
Du niên: Ngũ quỷ, người khắc nhà. Nhà và người thuần dương ( Dương thủy của
Khảm với dương thổ của Cấn). Nhà này nhiều chuyện thị phi, kiện tụng cãi
vã. Gia sản ngày càng suy, không vượng. Do nhà dương thịnh, âm suy nên phụ nữ
và con gái trong nhà hay bị tổn thương. Cần có hóa giải. |
|
51 |
Nhà hướng Khảm, chủ nhà Cung mệnh Chấn |
Du niên:Thiên y. Nhà sinh người. Nhà và người thuần dương (Dương thủy của
Khảm với dương mộc của Chấn). Cung hướng lựa chọn: Vượng tàm, tấn điền. Nhà này lúc đầu giàu có, phú quý, mọi người
sống nhân hậu. Nhưng vì thuần dương nên phụ nữ trong nhà suy yếu, bệnh tật.
Cần có hóa giải. |
|
52 |
Nhà hướng Khảm, chủ nhà Cung mệnh Tốn |
Du niên: Sinh khí. Nhà sinh người. Rất tốt. Nhà và người cân bằng âm dương ( dương thủy
của Khảm với âm mộc của Tốn). Cung hướng lựa chọn: Vượng tàm, tấn điền. Nhà này được công danh phú quý song toàn,
có danh có tiếng. Con cái ngoan hiền thành đạt có công danh hiển hách. Nhà
này rất tốt. |
|
53 |
Nhà hướng Khảm, chủ nhà cung mệnh Ly |
Du niên: Du niên. Nhà khắc người. Nhà và người cân bằng âm dương (dương thủy
của Khảm với âm hỏa của Ly). Cung hướng lựa chọn: Vượng trang, hưng phúc. Nhà này giàu sang phú quý. Sức khỏe người
trong gia đình tốt. Con cái học hành thông minh, thành đạt trong cuộc sống.
Nhà này phú quý bền lâu. Nhưng phải hóa giải thủy – hỏa tương xung. |
|
54 |
Nhà hướng Khảm, chủ nhà Cung mệnh Khôn |
Du niên: Tuyệt mệnh. Người khắc nhà. Nhà và người cân bằng âm dương ( dương thủy
của Khảm với âm thổ của Khôn). Cung hướng lựa chọn: Tấn tài. Nhà này làm ăn suy bại, không giàu có. Sức
khỏe suy yếu, con trai thứ dễ tổn thọ sớm. Cần thay đổi hướng nhà hoặc hóa
giải. |
|
55 |
Nhà hướng Khảm, chủ nhà Cung mệnh Đoài |
Du niên: Họa hại. Người sinh nhà. Nhà này cân bằng âm dương (dương thủy của
Khảm với âm kim của Đoài). Cung hướng lựa chọn: Tấn tài. Nhà này lúc đầu cũng có của nhưng không
giàu có, về sau càng nghèo khó. Nhất là thiếu nữ dễ bị tổn thương, nhất là
khi sinh nở. Cần hóa giải. |
|
56 |
Nhà hướng Khảm, chủ nhà Cung mệnh Càn |
Du niên: Lục sát. Người sinh nhà. Nhà và người cân bằng âm dương (Dương thủy
của Khảm với dương kim của Càn). Cung hướng lựa chọn: Vượng trang, hưng phúc. Nhà này lúc đầu cũng có của ăn của để,
nhưng dần bị suy kiệt về kinh tế và sức khỏe. Nhất là phụ nữ trong nhà dễ bị
tổn thương. Con cái ăn chơi, cờ bạc rượu chè, dâm đảng. Cần có hóa giải. |
|
Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên
xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa
giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh
hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt
mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi hướng,
làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy. |
||
|
NHÀ HƯỚNG ĐÔNG BẮC – CẤN
TRẠCH |
||
|
57 |
Nhà hướng Cấn, chủ nhà Cung mệnh Cấn |
Du niên: Phục vị. Nhà và người cùng hành. Nhà và người thuần dương (dương thổ của
Cấn). Cung hướng lựa chọn: Hoan lạc, vượng tài. Nhà này lúc đầu có tiền tài, có của ăn của
để. Nhưng về sau suy dần. Nhà này dương thịnh, âm suy nên phụ nữ và con gái
trong nhà sẽ kém hơn nam giới về sức khỏe và công danh tiền tài. Cần hóa
giải. |
|
58 |
Nhà hướng Cấn, chủ nhà Cung mệnh Chấn |
Du niên: Lục sát. Người khắc nhà. Nhà và người thuần dương ( dương thổ của
Cấn với dương mộc của Chấn). Cung hướng lựa chọn: Vinh phú. Nhà này làm ăn khó khăn, tài lộc không có.
Nhà này dương thịnh, âm suy nên con gái trong gia đình hay bị tổn thương, con
trai út cũng hay bị tổn thương, ốm đau. Cần hóa giải hướng xấu. |
|
59 |
Nhà hướng Cấn, chủ nhà Cung mệnh Tốn |
Du niên: Tuyệt mệnh. Người khắc nhà. Nhà và người cân bằng âm dương (dương thổ
của Cấn với âm mộc của Tốn). Cung hướng lựa chọn: Vinh phú. Nhà này rất xấu, kinh tế suy bại, nhà thiệt
nhân đinh, nữ giới bệnh tật khó chữa. Phụ nữ khó nuôi con. Cần thay đổi hướng
hoặc hóa giải ngay. |
|
60 |
Nhà hướng Cấn, chủ nhà Cung mệnh Ly. |
Du niên: Họa hại. Người sinh nhà. Nhà và người Cân bằng âm dương (dương thổ
của Cấn với âm hỏa của Ly) Nhà này kinh làm ăn khó khăn, suy tán tài
sản. Nhiều chuyện thị phi, tai ương. Cần hóa giải hoặc thay đổi hướng nhà. |
|
61 |
Nhà hướng Cấn, chủ nhà Cung mệnh Khôn. |
Du niên: Sinh khí. Nhà và người đồng hành. Nhà và người cân bằng âm dương (dương thổ
của Cấn với âm thổ của Khôn). Cung hướng lựa chọn: Quan lộc, quan quý. Nhà này nhiều tài lộc, giàu sang phú quý,
nhiều tiền của, con cái thành đạt, nhiều đất đai. Về sau sẽ kém vì hành mộc
của sao Sinh khí sẽ làm suy giản tài lộc. Cần hóa giải. |
|
62 |
Nhà hướng Cấn, chủ nhà Cung mệnh Đoài |
Du niên: Diên niên. Nhà sinh người. Nhà và người cân bằng âm dương (âm kim của
Đoài với dương thổ của Cấn). Cung hướng lựa chọn: Quan lộc, quan quý. Nhà này giàu sang phú quý, nhân khẩu tăng,
sức khỏe mọi người tốt, gia đình hạnh phúc, con cái thông minh và thành công
trong cuộc sống. Mọi người đều có tuổi thọ cao. |
|
63 |
Nhà hướng Cấn, chủ nhà Cung mệnh Càn |
Du niên: Thiên y. Nhà sinh người. Nhà và người thuần dương (dương kim của Càn
với dương thổ của Cấn). Nhà này giàu có, gia sản nhiều, gia đình
hạnh phúc. Con người nhân hậu. Do nhà thuần dương nên về sau con gái trong
gia đình hay ốm đau. |
|
64 |
Nhà hướng Cấn, chủ nhà Cung mệnh Khảm |
Du niên: Ngũ quỷ. Nhà khắc người. Nhà và người thuần dương (dương thổ của Cấn
với dương thủy của Khảm). Cung hướng lựa chọn: Vượng tài, phúc đức. Nhà này nhiều chuyện thị phi, anh em bất
hòa, hay tranh chấp kiện tụng. Nhà này nghèo khó, không giàu. Cần hóa giải. |
|
Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du
niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải
pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều
chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng
tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi
hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy. |
||
PHẦN 3
MỘT SỐ VÍ DỤ
I. VỀ CÔNG DANH
1. Xem
đề bạt, lên chức, lên tay nghề
- Quẻ phải có Tài và Quan, cả 2 đều vượng
- Dùng Quan làm dụng thần
- Quan nên vượng và trì thế, được Tài, Động sinh
hoặc Tài vượng, động hợp Thế hoặc được Tài, Quan, Nhật, Nguyệt sinh hợp Thế.
2. Xem
có công danh, quan vận không
- Người có địa vị vương giả thường học cao,
có Thế, Phụ vượng, cuối cùng phải hoá Long; được Nhật, Nguyệt, Động tương sinh
- Người có mệnh vua, Thế, Phụ nên vượng tướng
hoặc động biến cát hoặc có Phụ trì thế được Động, Nhật, Nguyệt sinh hợp
- Người có Quan, Phụ hưng long thì giỏi văn
chương; nếu Phụ vượng trì thế được Quan động sinh hoặc Quan trì thế, Phụ vượng động; hoặc Quan, Phụ vượng động
sinh hợp Thế; hoặc Nhật, Nguyệt lâm Quan, Phụ sinh hợp Thế đều có thể thành
danh
- Người có Thái Tuế, hào 5 sinh Thế hoặc
Nhật, Nguyệt nhập vào hào động sinh thế thì đường công danh bằng phẳng. Nếu Tuế
lâm hào 5, động sinh Thế thì ví như gặp vua vậy.
3.
Những điểm có lợi trong cầu quan chức
- Quan trì thế, Tài động tương sinh; Thế lâm
Quan động hoá tài; Tài động hoá Quan; Quan động sinh hợp Thế thì có chức, thi
sẽ đỗ.
- Nếu Thế hưng cùng Tài, Quan đắc địa thì
không thất tán mà hanh thông
- Nếu Tài, Quan vượng, Thế thất tán thì có
quan mà không phúc
- Nếu Quan, Thé vượng, Tài thất tán thì lương
bổng không cao.
- Hào 5 sinh Thế thì có tin thăng quan, vượt
cấp
- Quan vượng trì Thế lại được Tuế nhập Thế
sinh thêm thì làm tả quan (chức phó)
- Tuế
lâm Nhật, Nguyệt sinh Thế thì có thể thăng quan, có tiền tài hoặc có con.
- Nếu Quý nhân lâm Thế, Quan, Phụ sinh phù,
hoặc Nhật, Nguyệt sinh Thế tất thành tướng soái
- Nếu Quan lâm Tý Ngọ Mão Dậu thì làm trưởng
- Nếu Quan lâm Dần Thân Tị thì làm phó
- Nếu Quan lâm Thìn Tuất Sửu Mùi thì làm nhân
viên
- Nếu Quan lâm Nhật Nguyệt thì làm văn thư
hành chính đóng dấu
- Nếu Quan vượng tướng thì làm chức to, hưu
tù thì chức nhỏ
- Nếu Quan vượng trì thế gặp Hổ, làm quý nhân
vô chức.
- Nếu Nhật Nguyệt lâm Tài sinh Thế; Hổ lâm kim
Quan trì thế vào văn được bảng vàng, vào võ lập được kỳ công
- Quan vượng, Phụ không vượng, Nhật Nguyệt
lâm Quan sinh Thế; Hổ lâm Dộng, lâm Quan động sinh hợp Thế sẽ lập công thành
danh
- Quan trì thế, Tài động sinh Thế hoặc Thế
lâm Quan động hoá Tài hoặc Thé lâm Tài động hoá Quan hoặc Quan, Tài động để
sinh hợp Thế chẳng những thăng quan, thi đỗ mà còn có danh tiếng.
- Quan động phù Thế, sinh Thế thì người đó có
chí tiến thủ
- Quan động sinh hợp Thế, không bị Nhật
Nguyệt, Động xung khắc thì làm quan nổi tiếng khắp gần xa
- Nguyệt lâm Quan sinh Thế tất là cảnh sát,
quan toà
- Thế lâm Nguyệt, Nhật; Quan động sinh tất có
quan chức
- Quan vượng được sinh hoặc động hoá cát;
Thế, Tài vượng hoặc Tài động sinh thế thì được dân ca ngợi
- Quan vượng, Huynh hưng; huynh động là điềm
hao tài nhưng có Quan vượng nhất định là quan thanh liêm, trong không tham,
ngoài không hối lộ
- Quan lâm Thế minh động hay ám động thêm lâm
mã tinh (Ngo) sẽ có si phái. Hào Động, Nhật, Nguyệt lâm Tài mà sinh phù thìđi
công tác có lợi; nếu Động, Nhật, Nguyệt hình khắc thì đi công tác gặp gian khổ
- Quan, Thế vượng lại gặp quý nhân lộc, mã
(Ngọ, Mùi) sinh hợp Thế thì sau này đỗ cao.
- Quan vượng thì chức vừa to vừa cao, Quan
hưu tù tử tuyệt thì chức nhỏ tầm thường, nếu động hợp Thế; Nhật, nguyệt phù trợ
sẽ được người khác đề bạt, cất nhắc.
- Phụ là quan ấn, tượng của văn thư, trong
quẻ không thể không có, nên vượng phù Thế là tốt nhất, nếu lâm Tuế sinh hợp Thế
sẽ có tin mừng từ triều đình tới, lâm Nhật thì được khen thưởng, tuần không thì
chẳng có gì
- Quan trì thế, hoặc động sinh Thế, không bị
Nhật Nguyệt xung khắc thì túc trí đa mưu, công việc thành đạt.
- Phụ vượng tướng, cơ quan là quốc doanh, học
cơ quan làm việc to. Phụ hưu tù, tử tuyệt thì cơ quan nhỏ hoặc làm việc nơi
không vừa ý. Nếu Phụ bị khắc, cơ quan nơi làm việc không hưng vượng. Quẻ không
có Phụ thì phải xem phục thần vượng hay suy mà đoán. Nếu Quan vượng tướng, Phụ
hưu tù thì cơ quan làm việc nhỏ, hoặc cảnh tượng Công ty buồn vắng.
- Tuế, Ngũ (hào 5) sinh hợp Thế hoặc Thế, Quan
hợp thành cục là điềm cát, tất có ân tình hoặc Công ty nâng chức, nâng bậc cho
mình.
- Quẻ có hai Phụ, hai Quan thì sẽ nhậm chức ở
hai chỗ, hoặc cả hai chỗ đều cần.
- Nhậm chức ở đâu thì phải xem ngũ hành: Kim
quan ứng ở Tây, mộc quan ở Đông, thuỷ quan ở Bắc, hoả quan ở
- Nếu Quan không hiện thì phải xem Phục vượng
hay suy. Nếu Quan hữu dụng, thì năm đó sẽ nhậm chức. Hào Thân ở chức quan thì
Tài phải vượng mà động. Phụ phù Thế không bị tuần không thì tốt. Nếu Tài tuàn
không Tuyệt, Phụ bị chế khắc thì sẽ công tác ở nơi dân nghèo.. Phụ vượng và lâm
thế, thì tất sẽ ở nơi phồn hoa.
- Phàm nhậm chức tướng soái, hoặc chức quan
to đi chinh phạt là những người đang sinh sống bình thường đến đoán, còn nếu
hào tử tôn phát động thì chủ về những việc điều động, đi nơi khác hoặc giáng
chức. Nếu gặp việc mới đoán quẻ, có hào tử tôn phát động thì sẽ đi đánh trận và
lập công to, nếu Tuế quân được Nguyệt hợp Thế thì nhất định sẽ có tin mừng
thăng quan.
- Quan trấn thủ dù văn hay võ đều nên sáu hào
yên tĩnh, Nhật, Nguyệt không xung Thế thì bình an vô sự. Nếu gặp Quan động, Thế
ứng xung khắc thì không yên ổn.
4.
Những điều bất lợi trong cầu quan chức.
- Tử khống chế quan lộc, chức. Cầu quan hoặc
đi thi sợ nhất là Tử trì thế, hoặc lâm Nhật, Nguyệt, động lại khắc Thế, khắc
Quan. Nếu Tử trì thế hoặc động để khắc quan tinh thì không được chức quan gì.
- Tài, Thế vượng, Quan tuần, Nguyệt phá, hoặc
Nhật, Nguyệt, Động xung khắc và động hoá hung, là gỗ tốt nhưng không có gốc,
khó sinh trưởng được, cho nên cuối cùng vẫn là người bình thường.
- Nếu Quan không động, hoặc gặp khắc trì thế,
Huynh động; hoặc Tài trì thế hoá Huynh, thì sẽ không thành sự, nếu ngẫu nhiên
mà thành sự thì việc đó cũng không có lộc.
- Thế tuần không, Thế bị phá hoặc Quan tuần
không, Quan bị phá thì có chức nhưng không giữ được chức lâu.
- Thế suy, động hoá khắc trở lại thì phải đề
phòng tai nạn đoản thọ.
- Thế vượng tướng hoá xuất Quan hình Thế khắc
Thế thì sẽ bị tai vạ vì làm quan.
- Nếu Thế hoá xuất Quan lấy khí để khắc Thế
thì vì có quyền mà phải bồi thường.
- Đi thi thì phải lấy Quan làm Dụng, hào Dụng
hỉ thì hợp, không hỉ sẽ xung. Nếu Huynh tương xung thì bắt được đề thi đúng chỗ
không thuộc bài.
- Phụ vượng lại được Nhật, Động sinh hợp thì
bài làm rất hay. Tài bị xung khắc thì bài làm sẽ có nhiều lệch lạc. Nguyệt xung
khắc thì bài làm sai.
- Nguyệt động khắc Thế tất sẽ bị phạt. Quan
trì thế mà Tài phát động sinh hợp Thế tất sẽ có người tiếp cho lương thực, thức
ăn.
- Tử động thì phải đề phòng mất quan, chức.
- Huynh động có thể bị giảm lương, hoặc bị
gièm pha, phỉ báng. Nếu Tử cũng động nhất định sẽ bị giảm lương.
- Thế lâm tuần, nếu không có cứu trợ thì cho
dù đã nhậm chức hay chưa nhậm chức thì cũng sẽ gặp khó khăn lớn, thậm chí chết
người.
- Hào Quan sát động hình, khắc Thế tất có
điều xấu.
- Tuế nhập hào hoặc động để làm tổn thương
Thế tất bị giáng cấp; nếu gặp Hổ, Xà hình hại tất bị nạn bắt giam.
- Quẻ tĩnh, Thế tuần hoặc Thế không vong, 6
hào tĩnh là điềm về nghỉ hưu. Nếu Quan động cùng với Nhật, Nguyệt, Tuế làm tổn
thương Thế thì phải mau mau tránh xa.
- Huynh là đồng sự, Quan động hoá Huynh, xung
Huynh, Thế là có bất hoà với đồng sự, Huynh hình khắc Thế là đồng nghiệp bất
hoà với mình, Thế khắc Huynh là mình chế ngự được họ.
- Quan phục dưới Thế thì sẽ bị quở trách.
Quan không lâm Thế hoặc tuàn, vong tất bị bãi miễn, cách chức.
- Thế là hào năm bị tuần, vong phải đề phòng
Nhật, Nguyệt hình khắc, sợ tai hoạ không
lường hết được.
- Phàm được Quan động sinh hợp Thế, không bị
Nhật, Nguyệt, Động xung khắc, nếu Tài lâm tuần hoặc Phục ở tử tuyệt thì vì ăn
hối lộ mà mất thanh danh.
- Thế tĩnh lâm tuần, Nguyệt phá, Quan gặp
Nguyệt phá, tuần không thì không được danh tiếng.
- Trong quẻ nếu quẻ Thể bị khắc thì làm quan
sẽ gặp tai hoạ.
- Trạch mã tuần, vong dù có nhiều mưu cũng
uổng công vô ích.
- Phụ là văn ấn, không thể thiếu, càng không
nên gặp hưu tù tử tuyệt, nhiều Phụ cũng không hay. Quẻ gặp hai Quan, hai Phụ
thì văn thư không thực. Nay được chức, mai mất. Nếu gặp hung, gặp khắc, Thế
cũng gặp khắc thì đó là cảnh hôm nay được chức, ngày mai mất chức.
Mối liên quan của 64
quẻ dịch - phần 1
Quẻ bát thuần Càn:
tượng trưng cho trời
Quẻ bát thuần Khôn:
tượng trưng cho đất. giữa trời đất là vạn vật, nên tiếp theo là:
Quẻ thủy lôi Truân:
tức là đầy đủ, là vạn vật bắt đầu, vạn vật mới bắt đầu. Khi mới bắt đầu thì tất
nhiên vạn vật còn chìm đắm, nên tiếp theo là
Quẻ sơn thủy Mông:
tức là còn trong bóng tối, trong manh nha. Vạn vật manh nha thì không thể không
nuôi dưỡng, cho nên tiếp theo là
Quẻ thủy thiên Nhu:
có nghĩa là phải được ăn uống. Ăn uống tất sẽ kết thành bày, tranh nhau miếng
ăn nên tiếp theo là
Quẻ thiên thủy Tụng:
có nghĩa là bất hòa, kiện tụng. Cá nhân bất hòa sẽ sinh ra kiện tụng, quốc gia
bất hòa sẽ sinh ra chinh chiến. Nên sau quẻ Tụng là
Quẻ địa thủy Sư: có
nghĩa là theo nhau, nó còn tượng trưng cho một vị tướng xoái thống lĩnh ba
quân. Bầy đàn đông tất sẽ dựa vào nhau nên tiếp theo là
Quẻ thủy địa Tỉ: tức
là thân cận với nhau, thân ái giúp đỡ nhau tất sẽ có sự xúm tụ lại, nên tiếp
theo là
Quẻ phong thiên Tiểu
súc. “súc” có nghĩa là tụ lại, khi vạn vật có sự tích tụ thì phải là lễ nghĩa,
tiếp chế, cho nên tiếp theo là
Quẻ thiên trạch Lý:
có nghĩa là lễ nghĩa, âm nhạc. Có lễ nghĩa rồi nên sẽ yên bình, nên tiếp theo
là
Quẻ địa thiên Thái:
Thái là thông, mà thông là thông thương, đâm chòi, nẩy lộc. Âm Dương có góp sức
nhau, thì cây cối mớ đâm chồi, nẩy lộc. Trong xã hội, trên dưới có góp súc
nhau, thì tài năng, đức độ mới triển dương được. Nhưng vạn vật không thể thông
thương từ đầu đến cuối nên tiếp theo là
Quẻ thiên địa Bĩ: Bĩ
là Âm Dương cách trở, trời đất cách trùng, cho nên vạn vật lâm cảnh bế tắc.
Nhưng vạn vật cũng không thể cách trở từ đầu đến cuối nên tiếp theo là
Quẻ thiên hỏa Đông
nhân: tức là có thể chung sống hài hòa với con người, nên vạn vật phải qui
thuận, do đó tiếp theo là
Quẻ hỏa thiên Đại
hữu: là giàu to, có lớn. Khi đã đồng tâm, hiệp ý với người rồi, tự nhiên của
cải sẽ theo về. Vì thế, được lòng người sẽ giàu to, có lớn . Nhưng người có sự
nghiệp lớn không được tự mãn, nên tiếp theo là
Quẻ địa sơn Khiêm:
Người có sự nghiệp lớn mà còn khiêm tốn thì việc gì cũng làm được, do đó rất
yên vui, niên tiếp theo là
Quẻ lôi địa Dự: đề
cập đến sự hòa lạc của dân nước, khi đã đạt tới phong doanh, thái thịnh. Ca
tụng công lao của vị trọng thần làm cho dân được thái hòa, an lạc. Người có thể
khiến dân yên vui, tất nhiên ai cũng tìm đến, nên tiếp theo là
Quẻ trạch lôi Tùy:
sau một thời gian dài được cảnh thái bình, yên vui thì thời gian cũng là cho họ
“chìm đắm” trong yên vui, tất nhiên phát sinh sự chia rẽ, nên tiếp theo là
Quẻ sơn phong Cổ: Cổ
là thối nát. Chữ Cổ gồm chữ Mãnh là đĩa, trên có 3 chữ Trùng là sâu, gợi lên ý
nghĩa, thức ăn để lâu đã bị hư hại, dòi bọ, Cổ có nghĩa là lầm lạc, Cổ là đình
đốn, hoại loạn. Mới hay, mỗi khi ta để cho người lôi kéo ta, mê hoặc ta mà
không chịu suy nghĩ, không chịu tự lo, tự liệu cho mình, âu sẽ có lắm chuyện
lôi thôi. Phát sinh chia rẽ sau đó mới có thể sáng tạo ra sự nghiệp lớn, nên
tiếp theo là
Quẻ địa trạch Lâm :
Lâm có nghĩa là lấy lớn thống trị nhỏ, ý là lớn. Lâm dưới có quẻ Đoài là hòa
duyệt, trên có Khôn là Nhu thuận, ý nói người quân tử lúc gặp thời thế hãy hòa
duyệt mà tiến lên, đừng có kiêu sa, hung bạo. Làm sao cho vạn dân phục tùng
mình mới hay. Sau khi lớn, có đầy đủ điều kiện để trao đổi học tập lẫn nhau,
nên tiếp theo là
Quẻ phong địa Quán: ý
nói người quân tử hay người lãnh đạo cần phải có cái nhìn cho sâu rộng, cho
tinh tế thì mới khiên cho mọi người ngưỡng mộ, tin tưởng nên tiếp theo là
Quẻ hỏa lôi Phệ hạp:
Hạp có nghĩa là hợp, nhưng vạn vật không thể tùy tiện kết hợp với nhau, nên
tiếp theo là
Quẻ sơn hỏa Bí: Bí là
văn vẻ bên ngoài, tinh quang trời (Ly), lẩn sau lớp màn vạn hữu (Cấn), làm cho
vạn hữu bừng sáng lên. Có chất tức là có văn, chất càng chói lọi tinh
ròng, văn càng sáng sủa đẹp đẽ. Cái vẻ đẹp của Trời Đất, Nhân quần, Vạn Hữu,
được phát sinh là do sự giao thoa của đủ mọi hạng, mọi loà Nhưng văn vẻ,
trau chuốt quá sẽ mất tính chân thực, gây ra tổn hại cho cái chung, tức sự hanh
thông đã đến chỗ tận cùng, do đó tiếp theo là
Quẻ sơn địa Bác: Bác
có nghĩa là tróc rụng từng mảng, rụng đến tận cùng lại trở thành từ trên quay
về xuống tận dưới, nên tiếp theo là
Quẻ địa lôi Phục:
Phục là trở về với đạo lý, nói về lẽ âm dương tiêu trưởng, lẽ phản phục của
trời đất và của tâm lý con người và sự hồi phục của nhân tâm về cùng đạo lý.
Lần nữa trở về với cái thực, tức không phải là điều hư vong nữa, nên tiếp theo
là
Quẻ thiên lôi Vô vọng
có nghĩa là sống hồn nhiên theo đúng thiên tính, thiên lý, thiên đạo. Quẻ Vô
Vọng đề cập đến một trạng thái tâm thần cao siêu nhất của con người, tức là
không còn vọng niệm nữa. Con người cần luôn luôn phải trau đồi cả tài lẫn trí
vì thế sau quẻ Vô vọng là
Quẻ sơn thiên Đại
súc: Phải lo sao để trở nên một người uẩn súc về mọi phương diện: đạo đức, tài
trí. Sau khi con người, vật chất được an vui, lành mạnh muốn duy trì được tình
trạng này thì cần phải có sự nuôi dưỡng về cả tin thần và vật chất, nên ta có
Quẻ sơn lôi Di: Di
nghĩa là nuôi, không nuôi dưỡng thì không thể lớn lên, nhưng ngược lại có thể
bị nuôi dưỡng quá nên tiếp theo là
Quẻ trạch phong Đại
quá: có nghĩa là quá cương, sự việc sẽ diễn ra tốt đẹp nếu biết phối hợp cương
và nhu, nếu quá cương, quá tự tin thì việc cũng không xong. Nên sau quẻ Đại quá
là
Quẻ bát thuần Khảm:
khảm có nghĩa là trũng vào, rơi vào. Vật bị trũng lõm tất nhiên phải được bù
đắp, nên tiếp theo là
Quẻ bát thuần Ly: ly
nghĩa là đẹp là phụ đáp vào cho đẹp để vươn lên
Mối liên quan của 64
quẻ dịch - phần 2
Sau khi có trời đất
mới có vạn vật, có vạn vật mới chia thành đực cái, với con người là nam, nữ. Có
nam, nữ sau đó mới có vợ chồng.
Quẻ trạch sơn Hàm
tượng trưng cho vợ chồng. Có vợ chồng sau đó mới có cha con. Có cha con xã hội
mới có quan hệ cha con. Xây dựng thể chế quân thần. Có thể chế quân thần, xã
hội mới chia đẳng cấp trên dưới. Có đẳng cấp trên dưới sau đó mới xây dựng và
thực thi lễ nghĩa. Quan hệ vợ chồng không lâu dài nên sau quẻ Hàm là
Quẻ lôi phong Hằng:
Hằng có nghĩa là lâu, nhưng vạn vật không thể giữ mãi nguyên trạng mà không
biến hóa, cho nên tiếp sau đó là
Quẻ thiên sơn Độn:
Độn có nghĩa là lùi tránh, nhưng vạn vật không thể lúc nào cũng lùi tránh nên
tiếp theo là
Quẻ lôi thiên Đại
tráng: Tráng là hưng thịnh, đại tráng có nghĩa là hưng thịnh, lớn mạnh, quẻ này
còn có ý bàn về uy dũng, nhưng lại đề cao uy dũng tinh thần, uy dũng của đạo
nghĩa nhân đức, sau quẻ Đại tráng là
Quẻ hỏa địa Tấn: Tấn
là tiến lên, sáng láng, rục rỡ, như mặt trời mọc lên dần dần, tỏa ánh quang huy
ra khắp mọi nơi. Tiến lên thì lại có lúc bị thương tổn nên tiếp theo là
Quẻ địa hỏa Minh di:
gọi là Minh Di, có nghĩa là ánh sáng bị thương tổn, quân tử bị thương tổn, tai
nạn. Sau khi bị thương tất phải quay về nhà nên sau đó là
Quẻ phong hỏa Gia
nhân: ý nói về gia đình, gia đạo. Sau khi đã đi vào con đường cùng, hành vi tất
nhiên có hiện tượng phản ngược lại, nên tiếp theo là
Quẻ hỏa trạch Khuê:
Khuê là chia rẽ, là chống đối nhau, là không hợp tác với nhau. Sự chia rẽ
phản nghịch này tất nhiên phải gặp tai nạn, nên sau đó là
Quẻ thủy sơn Kiển:
Kiển là bế tắc, gian nan, cho nên ở chữ, thì Kiển là khập khiễng; ở quẻ thì
trên là Khảm, là nguy hiểm; dưới là Cấn, là núi, là dừng lại. Sự bế tắc của quẻ
Kiển do đó mà suy ra, chẳng khác nào một người kẹt ở giữa gian nan, phía trước
là nước sâu, là vực thẳm; phía sau là núi cao chót vót, khó vượt, khó trèo. Vì
nguy nan như vậy, nên còn tắc nghẽn chưa thoát ra được. Sự đình trệ được tượng
trưng bằng quẻ Cấn; sự hiểm nguy được bày vẽ bằng quẻ Khảm. Vạn vật không thể
luôn luôn gặp tai nạn, nên tiếp theo là
Quẻ lôi thủy Giải:
“Giải” nghĩa là giả trừ, giải lao, hòa hoãn, bình an. Trên đời việc gì cũng có
lúc cùng; kiển nạn mãi, phải có kỳ được giải thoát,vì thế sau quẻ Kiển là
quẻ Giải. Hòa hoãn tất nhiên có tổn thất, nên tiếp theo là
Quẻ sơn trạch Tổn:
gặp thời giải đãi, bình an, người ta nghỉ xả hơi quá nhiều, nên mới sinh ra tổn
thất, vì thế sau quẻ Giải mới đến quẻ Tổn. Quẻ Tổn do quẻ Thái mà thành. Hào
cửu tam của quẻ Thái vốn cương, lên đổi chỗ cho hào thượng lục là ích
thượng, nhu hạ cương hoán vị cho thượng nhu, thế là tổn hạ. Đã phải tổn
hạ, ích thượng thì sự thái thịnh cũng suy giảm đi phần nào. Cổ nhân cảnh cáo
một cách thật tế nhị vậy.Sự thái thịnh, bình an không ngừng tăng lên tất
nhiên trước sau gì cũng sẽ có chỗ xung vỡ, nên tiếp theo là
Quẻ phong lôi Ích:
Quẻ Ích đưa ra một nguyên tắc hành chánh, chánh trị hết sức là quan
trọng. Cai trị là làm ơn, làm ích cho dân Quẻ Ích trên có chữ Thủy là
nước, dưới có chữ Mãnh là bát. Như vậy Ích chẳng khác nào bát nước
đầy. Bát nước đầy này nếu như không biết xử lý một cách khéo léo sẽ dẫn
đến đổ bể, khó mà giữ được sự bình an nên sau quẻ ích là
Quẻ trạch thiên Quải:
Tăng mãi có lúc rạn nứt, nước tức quá ắt phải vỡ bờ, nên sau quẻ Ích là quẻ
Quải. Tự Quái giải nghĩa chữ Quải là quyết, mà quyết là khơi tháo, là vỡ bờ;
theo Từ nguyên Quyết có nghĩa là phân chia. Quẻ Quải trên là hồ, dưới là trời,
nước hồ dâng chất ngất lưng trời, sẽ đưa đến cảnh tức nước vỡ bờ, vì thế Quải
là vỡ lở.Sau khi có sự vỡ lở, khai thông thì ắt sẽ có sự gặp gỡ, nên tiếp theo
là
Quẻ thiên phong Cấu:
Cấu là một Hào Âm gặp 5 Hào Dương. Vì thế Cấu nghĩa là gặp, ngẫu nhiên mà gặp,
không cầu mà gặp. Xét thể quẻ, thì Cấu là gió thổi dưới trời; gió thổi
muôn phương, không có vật gì mà không gặp. Vạn vật sau khi gặp gỡ, sẽ tụ
tập lại, nên tiếp theo là
Quẻ trạch địa Tụy:
Tụy nghĩa là tụ hợp. Tụ hợp nhỏ thì thành gia đình, đoàn thể; lớn thì
thành quốc gia, xã hội. Có tụ hợp thì mới đi đến chỗ hanh thông.Tụ tập lại dần
dần lên cao, nên tiếp sau là
Quẻ địa phong Thăng:
Sau quẻ Tụy là quẻ Thăng. Sao gọi là Thăng? Tự quái cho rằng: Cái gì mà chồng
chất sẽ hóa nên cao dần. Vì thế sau quẻ Tụy là quẻ Thăng. Xét theo thế quẻ, thì
quẻ Thăng, trên có quẻ Khôn là Đất, dưới có quẻ Tốn là cây. Cây mọc từ đất vươn
dần lên cao, vì thế nên gọi là Thăng. Không ngừng lên cao sẽ rơi vào tình trạng
thiến thoái khó khăn, nên tiếp theo là
Quẻ trạch thủy Khốn:
Tiếp sau quẻ Thăng, là quẻ Khốn. Tại sao gọi bằng Khốn? Theo Tự Quái thì
Thăng quá sẽ bị khốn. Chữ Khốn có chữ Mộc nằm trong bộ Vi. Đó là 1
cây bị tù túng không vươn lên được. Lên cao gặp khó khăn tất sẽ đi xuống, nên
tiếp theo là
Quẻ thủy phong Tỉnh:
Khi người bị khốn ở bên trên, sẽ quay xuống phía dưới, cho nên, sau quẻ Khốn là
quẻ Tỉnh. Tỉnh là giếng. Nói đến giếng nước, tức là nói đến cung cấp nước uống
cho dân chúng từ ngàn xưa tới nay.
Thường làng nào cũng
có giếng. Giếng đào sâu xuống cho tới các mạch nước ngầm, nên có thể cung cấp
nước ăn uống cho cả dân làng.Nguyên tắc sử dụng giếng là nếu không cho thau
luôn sạch, nước sẽ đục, nên cần đổi mới luôn, do đó tiếp theo là
Quẻ trạch hỏa Cách:
Cách là cách mạng, là đổi thay những gì cũ kỹ, hủ bại. Chữ Cách theo nguyên
nghĩa là da, là thay da, lột xác. Loài vật còn có lúc thay da, lột xác, thì
chính quyền, thì xã hội loài người cũng có lúc phải thay da, lột xác, phải đổi
mới hoàn toàn. Đổi mới để cho hết ù lì, để trở nên sống động, đổi mới để tiến
tới một đời sống hoàn hảo hơn. Khiến cho mọi vật đổi mới, không gì bằng đỉnh
(vạc), đỉnh dùng để nấu thức ăn, nó có thể thay đổi mùi vị thức ăn, nên tiếp
theo là
Quẻ hỏa phong Đỉnh: Sau quẻ Cách, tiếp đến quẻ Đỉnh. Cách là
thay đổi cái cũ, Đỉnh là gây dựng cái mới. Đỉnh dùng để đựng đồ ăn, trong những
dịp tế lễ, yến ẩm, vì thế đỉnh còn gợi lên ý nghĩa dưỡng hiền, tế lễ tổ tiên là
trách nhiệm của con trai trưởng, nên tiếp theo là
Quẻ bát thuần Chấn: tượng trưng cho con trai trưởng, chân nghĩa
là động. Vạn vật không thể luôn luôn động , phải làm cho nó ngừng nghỉ, nên
tiếp theo là
Quẻ bát thuần Cấn: cấn có nghĩa là dừng, vạn vật cũng không
thể ngừng mãi, nên tiếp theo là
Quẻ phong sơn Tiệm: Tiệm là tiến, nhưng mà tiến có tuần tiết,
thứ đệ, lớp lang, trật tự. Quẻ Tiệm đến sau quẻ Cấn, vì lẽ Trời, ngưng lại
động, lại tiến. Tiệm là tiến từ từ, có tuần, có tiết, chứ không đốt giai đoạn.
Tiến lên tất phải có thu về, nên tiếp theo là
Quẻ lôi trạch Quy Muội: tức là gả về, đưa về. Được sưj thu
về tốt tất sẽ mạnh lên, nên tiếp theo là
Quẻ lôi hỏa Phong: Phong tức là lớn mạnh. Lớn mạnh đến cực điểm
,tất nhiên không yên ở vị trí cũ, nên tiếp theo là
Quẻ hỏa sơn Lữ: Phong doanh, thái thịnh quá sẽ mất sự an
tĩnh, cho nên sau quẻ Phong là quẻ Lữ. Lữ là lữ thứ, lữ hành. Lữ trên là Ly, là
lửa; Dưới là Cấn, là núi,là ngưng nghỉ. Lửa bay đi, không ở yên một chỗ, nên
gọi là Lữ.Lữ hành không thấy chỗ dung thân, thì phải tìm cách vào đau đó, nên
tiếp theo là
Quẻ bát thuần Tốn: Sau quẻ Lữ là quẻ Tốn, vì lẽ rằng khi cô
thân, chích ảnh nơi quê người, khi lữ thứ, tha hương, mà không có chốn dung
thân, thời phải từ tốn, mềm mỏng, khéo léo, mới có thể gây được cảm tình, mới
chinh phục được lòng người. Sau khi gây được cảm tình, chinh phục được lòng
người thì sẽ vui mừng nên tiếp theo là
Quẻ bát thuần Đoài: Đoài nghĩa là vui mừng, vui mừng sẽ xua tan
bồn bực, nên tiếp theo là
Quẻ phong thủy Hoán: Nếu ở đời mà ai cũng chỉ lo mua vui,
tìm lạc thú riêng cho mình thì xã hội sẽ đi đến chỗ phân ly, chia rẽ. Hoán cũng
nghĩa là làm cho tiêu tan mọi duyên do phân ly, chia rẽ, như gió (Tốn) thổi tan
những cục băng giá trên mặt nước (Khảm) buổi đầu xuân.Vạn vật không hể phân ly,
chia rẽ, ly tán mãi được nên tiếp theo là
Quẻ thủy trạch Tiết: Hoán là ly tán. Sự đời không thể ly
tán mãi, cần phải được tiết chế. Vì thế sau quẻ Hoán là quẻ Tiết. Tiết là điều
hòa, là tiết chế. Điều hòa để con người chúng ta hòa điệu cùng hoàn cảnh xã
hội, nhân quần và vũ trụ. Tiết chế để cuộc đời chúng ta sống trong kỷ luật, mực
thước hợp với lẽ thiên nhiên. Nhờ sự tiết chế, hòa hợp khiến con người tin
tưởng lẫn nhau, nên tiếp theo là
Quẻ phong trạch Trung Phu: Trung Phu được hiểu
là sự Tín thành. Quẻ trung phu còn có ý nói trong gia đình và xã hội khi đã lập
ra tiết chế, kỷ cương, thì trên dưới đều phải thực thi áp dụng, như vậy mới vẹn
tín nghĩa. Gia đình mới được an vui, xã hội mới được giàu đẹp. Nên sau quẻ
trung phu là
Quẻ lôi sơn Tiểu Quá: Quá tức là vượt qua, có thể vượt qua
điều thường tình mới đủ sức làm việc lớn, nên tiếp theo là
Quẻ thủy hỏa Kí Tế: Sau quẻ Tiểu Quá là quẻ Ký Tế, vì hễ mình
có cái gì hơn người, rồi ra sẽ giúp được người, sẽ làm nên chuyện. Ký Tế có
nghĩa là Công việc đã hoàn thành,là Tình hình đã ổn định. Y thức như đã vượt
qua được con sông lớn. Ký Tế là Thủy Hỏa giao nhau, giúp nhau để làm nên công
trình: nước ở trên, lửa ở dưới, thời lửa sẽ đun sôi được nước. Hơn nữa, Ký Tế
là quẻ duy nhất trong 64 quẻ Dịch, có các Hào Âm, Dương tương ứng với nhau, và
đúng vị trí của nó. Ký Tế còn là quẻ 63 gợi lên ý nghĩa rằng, vũ trụ biến
thiên, thế giới biến thiên, vạn hữu biến thiên. Cuối cùng phải đi tới một chung
cuộc tốt đẹp. Nhưng vạn vật không thể cùng tận được, nên tiếp theo là
Quẻ hỏa thủy Vị Tế: Quẻ Vị Tế ở sau quẻ Ký Tế, và cuối
cùng 64 quẻ Dịch, có một ý nghĩa sâu sa. Thánh Hiền không để quẻ Ký Tế kết thúc
bộ Kinh Dịch, mà lại để quẻ Vị Tế, là cốt cho ta thấy sự đời vô cùng, vô tận,
trí con người khó mà lường được, mà giới hạn được. Sự đời biến dịch chẳng cùng:
Trị mà sơ hở, sẽ sinh loạn. Cho nên, cuối quẻ
Dịch, Thánh nhân để quẻ Vị Tế, muốn khuyên ta đừng bao giờ ngừng cố gắng,
đừng bao giờ quên lo liệu, đề phòng.Kinh dịch đến đây là kết thúc, tượng trưng
cho đạo trời tuần hoàn mãi, việc ở đời cũng vô cùng vô tận.
Y
dịch lục khí và quẻ địa thiên thái
XEM HƯỚNG LÀM NHÀ
1. Những định hướng
chính
Trong phong thủy Bát
Trạch chia cung mệnh của người ra làm Đông tư mệnh và Tây tứ mệnh
- Đông tứ mệnh bao gồm cung: Chấn, Khảm, Tốn,
Ly
- Tây tứ mệnh bao gồm cung: Càn, Cấn, Đoài,
Khôn
* Phướng
hướng Đông tứ trạch và Tây tứ trạch
|
-
Đông tứ trạch: Tốn
trạch - hướng Đông nam Khảm
trạch - hướng Bắc Ly
trạch - hướng Chấn
trạch - hướng Đông |
- Tây tứ trạch: |
Nguyên tắc kết hợp là
người nào thuộc nhóm cung mệnh Đông tứ mệnh thì làm nhà thuộc về các hướng về
Đông tứ trạch. Và Người nào thuộc nhóm Tây tứ mệnh thì làm nhà về thuộc các
hướng Tây tứ trạch sẽ tạo ra các dòng khí tốt. Nếu kết hợp ngược lại sẽ tạo ra
các dòng khí xấu - hung hại Sự kết hợp giữa Cung mệnh với 8 hướng sẽ tạo ra 8
dòng khí:
|
- 4 khí tốt: Sinh khí (tốt nhất) Thiên y (tốt thứ 2) Diên niên (tốt thứ 3) Phục vị (tốt thứ 4) |
- 4 khí xấu: Tuyệt mệnh (xấu nhất) Ngũ quỷ (xấu nhì) Lục sát (xấu thứ 3) Họa hại (xấu thứ 4) |
2. Cách tra xem hướng
nào tốt, hướng nào xấu:
-
Xác định cung mệnh của mình là cung mệnh nào.
- Dóng cung mệnh vừa tra được vào bảng trên theo hàng ngang và dóng lên sẽ ra
được khí tốt hay xấu.
a. Cách tính cung mệnh theo tuổi
Cung
mệnh của từng tuổi nam khác với nữ. Cách tính dựa vào năm sinh âm lịch, tuy
nhiên nếu sinh trước tiết lập xuân thì tính theo năm sinh, nếu sinh sau tiết lâp
xuân thì tính là năm sau. Cách tính quy về việc tìm tổng dãy số liên tiếp của
năm sinh rồi chia tổng này cho 9. Số dư ứng vào bảng kê cung mệnh dưới đây.
Chú
ý: nếu tổng nhỏ hơn 9 thì lấy tổng là số dư, hoặc nếu tổng ấy chia cho 9 vừa
chẵn thì lấy 9 là số dư.
Ví dụ:
- Sinh năm 1982: lấy 1+9+8+2 = 20 : 9 = 2 (phép
chia dư 2); tra bảng: số 2 của nam ứng với cung Ly, của nữ ứng với cung Càn.
- Sinh năm 1989. Ta lấy 1+9+8+9 = 27:9 = 3
(vừa chẵn nên lấy 9 là số dư). Tra bảng: số 9 của nam ứng với cung Khôn. Của nữ ứng vào cung Tốn.
- Sinh năm 2003: Lấy 2+0+0+3 = 5 (nhỏ hơn 9
nên lấy 5 là số dư). Tra bảng: nam ứng với cung Càn, nữ ứng với cung Ly
b. Cung
bản mệnh của nam và nữ
Dưới đây là bảng tra cung mệnh cho tất cả mọi
người (
|
SỐ |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
|
KHẢM |
LY |
CẤN |
ĐOÀI |
KIỀN |
KHÔN |
TỐN |
CHẤN |
KHÔN |
|
NỮ |
CẤN |
KIỀN |
ĐOÀI |
CẤN |
LY |
KHẢM |
KHÔN |
ĐOÀI |
TỐN |
c. Bảng
tra hướng nhà tốt xấu cho các cung mệnh
|
CUNG MỆNH |
SINH KHÍ |
THIÊN Y |
DIÊN NIÊN |
PHỤC VỊ |
TUYỆT MỆNH |
NGŨ QUỶ |
LỤC SÁT |
HỌA HẠI |
|
CÀN |
TÂY |
ĐÔNG BẮC |
TÂY |
TÂY BẮC |
|
ĐÔNG |
BẮC |
ĐÔNG |
|
ĐOÀI |
TÂY BẮC |
TÂY |
ĐÔNG BẮC |
TÂY |
ĐÔNG |
|
ĐÔNG |
BẮC |
|
CẤN |
TÂY |
TÂY BẮC |
TÂY |
ĐÔNG BẮC |
ĐÔNG |
BẮC |
ĐÔNG |
|
|
KHÔN |
ĐÔNG BẮC |
TÂY |
TÂY BẮC |
TÂY |
BẮC |
ĐÔNG |
|
ĐÔNG |
|
LY |
ĐÔNG |
ĐÔNG |
BẮC |
|
TÂY BẮC |
TÂY |
TÂY |
ĐÔNG BẮC |
|
KHẢM |
ĐÔNG |
ĐÔNG |
|
BẮC |
TÂY |
ĐÔNG BẮC |
TÂY BẮC |
TÂY |
|
TỐN |
BẮC |
|
ĐÔNG |
ĐÔNG |
ĐÔNG BẮC |
TÂY |
TÂY |
TÂY BẮC |
|
CHẤN |
|
BẮC |
ĐÔNG |
ĐÔNG |
TÂY |
TÂY BẮC |
ĐÔNG BẮC |
TÂY |
Xem về
kết hợp hôn phối
Về hôn phối được quy
theo 4 mức: Tốt, vừa, kém, không. Trong đó T (tốt); RT (rất tốt); TV (tốt vừa);V (vừa
phải); K (kém); RK (rất kém); O (không nên kết hôn)
Kém nghĩa là các phía
phải chấp nhận nhau ít có hòa hợp. Không là khuyên không lấy nhau. Các vị trí có thêm
chữ R là rất tốt hoặc rất kém (đồng nghĩa với không nên)
Dưới đây là bảng lục
thập hoa giáp để đối chiếu và bảng kê về hôn phối, nên tham khảo trước khi quen
biết và dự định về hôn nhân
Bảng kê
lục hoa giáp
|
NĂM |
MỆNH |
NĂM |
MỆNH |
NĂM |
MỆNH |
NĂM |
MỆNH |
NĂM |
MỆNH |
|
GIÁP TÝ ẤT SỬU |
KIM ĐÁY BIỂN |
BÍNH
TÝ ĐINH
SỬU |
THUỶ DƯỚI KHE |
MẬU TÝ KỶ SỬU |
HOẢ THU LÔI |
CANH TÝ TẮN
SỬU |
THỔ TRÊN TƯỜNG |
NHÂM TÝ QÚY SỬU |
MỘC DÂU TÙNG |
|
BÍNH
DẦN ĐINH
MÃO |
HỎA TRONG LÒ |
MẬU DẦN KỶ
MÃO |
THỔ TƯỜNG THÀNH |
CANH
DẦN TÂN MÃO |
MỘC TÙNG BÁCH |
NHÂM
DẦN QUÝ
MÃO |
KIM DÁT MỎNG |
GIÁP
DẦN ẤT MÃO |
THUỶ KHE LỚN |
|
MẬU
THÌN KỶ TỊ |
MỘC RỪNG XÁNH |
CANH THÌN TÂN TỊ |
KIM TRONG NẾN |
NHÂM THÌN QUÝ TỊ |
THUỶ DÒNG NƯỚC |
GIÁP
THÌN ẤT TỊ |
HOẢ NGỌN NẾN |
BÍNH
THÌN ĐINH TỊ |
THỔ TRONG CÁT |
|
CANHNGỌ TÂN
MÙI |
THỔ BÊN ĐƯỜNG |
NHÂM NGỌ QUÝ
MÙI |
MỘC DƯƠNG LIỄU |
GIÁP
NGỌ ẤT SỬU |
KIM TRONG CÁT |
BÍNH
NGỌ ĐINH
MÙI |
THUỶ THIÊN HÀ |
MẬU
NGỌ KỶ MÙI |
HOẢ TRÊN TRỜI |
|
NHÂM THÌN QÚY DẬU |
KIM MŨI KIẾM |
GIÁP THÂN
ẤT DẬU |
THUỶ TRONG SUỐI |
BÍNH THÂN ĐINH
DẬU |
HOẢ DƯỚI NÚI |
MẬU
THÂN KỶ
DẬU |
THỔ ĐẤT BẰNG |
CANH THÂN TÂN DẬU |
MỘC THẠCH LỰU |
|
GIÁP TUẤT ẤT HỢI |
HOẢ ĐẦU NÚI |
BÍNH TUẤT ĐINH
HỢI |
THỔ NÓC NHÀ |
MẬU
TUẤT KỶ HỢI |
MỘC BÌNH ĐỊA |
CÁNH TUẤT TÂN HỢI |
KIM TRÂM THOA |
NHÂM TUẤT QUÝ HỢI |
THUỶ ĐẠI DƯƠNG |
Bảng lập thành hôn
thú
|
TUỔI NAM |
TUỔI CỦA NỮ TỪ TÝ ĐẾN TỊ |
|||||
|
TÝ |
SỬU |
DẦN |
MÃO |
THÌN |
TỊ |
|
|
TÝ |
TỐT |
TỐT |
KHÔNG
|
RẤT
KÉM |
RẤT
TỐT |
KHÔNG |
|
SỬU |
TỐT |
TỐT |
RẤT
KÉM |
VỪA |
KÉM |
VỪA |
|
DẦN |
VỪA |
KHÔNG
|
RẤT
KÉM |
VỪA |
TỐT |
KHÔNG |
|
MÃO |
KHÔNG |
KÉM |
TỐT |
TỐT |
VỪA |
VỪA |
|
THÌN |
TỐT |
KÉM |
TỐT
VỪA |
TỐT |
RẤT
KÉM |
RẤT
TỐT |
|
TỊ |
VỪA |
TỐT |
KHÔNG |
TỐT
VỪA |
KHÔNG |
VỪA |
|
NGỌ |
KHÔNG |
KHÔNG |
VỪA |
RẤT
TỐT |
KÉM |
VỪA |
|
MÙI |
KHÔNG |
KHÔNG |
KHÔNG |
VỪA |
KHÔNG |
RẤT
KÉM |
|
THÂN |
TỐT |
TỐT |
RẤT
KÉM |
TỐT |
VỪA |
TỐT |
|
DẬU |
KHÔNG |
TỐT |
RẤT
KÉM |
KÉM |
TỐT |
VỪA |
|
TUẤT |
TỐT |
KÉM |
KÉM |
TỐT |
KHÔNG |
VỪA |
|
HỢI |
TỐT |
KÉM |
TỐT |
RẤT TỐT |
VỪA |
VỪA |
|
TUỔI NAM |
TUỔI CỦA NỮ TỪ NGỌ ĐẾN HỢI |
|||||
|
NGỌ |
MÙI |
THÂN |
DẬU |
TUẤT |
HỢI |
|
|
TÝ |
KHÔNG |
VỪA |
TỐT |
TỐT |
TỐT |
TỐT |
|
SỬU |
KHÔNG |
KHÔNG |
TỐT |
TỐT |
KHÔNG |
TỐT |
|
DẦN |
RẤT
TỐT |
KHÔNG |
KÉM |
KHÔNG |
VỪA |
VỪA |
|
MÃO |
KHÔNG |
TỐT |
TỐT |
KHÔNG |
VỪA |
TỐT |
|
THÌN |
RẤT
KÉM |
VỪA |
VỪA |
VỪA |
KHÔNG |
TỐT |
|
TỊ |
RẤT
KÉM |
VỪA |
KHÔNG |
TỐT |
VỪA |
KHÔNG |
|
NGỌ |
TỐT |
TỐT |
KHÔNG |
KHÔNG |
TỐT |
KHÔNG |
|
MÙI |
KHÔNG |
TỐT
VỪA |
KHÔNG |
KHÔNG |
KHÔNG |
KHÔNG |
|
THÂN |
RẤT
KÉM |
TỐT
VỪA |
VỪA |
KHÔNG |
KHÔNG |
TỐT |
|
DẬU |
VỪA |
KHÔNG |
VỪA |
KHÔNG |
KHÔNG |
KHÔNG |
|
TUẤT |
RẤT
TỐT |
KHÔNG |
VỪA |
VỪA |
VỪA |
TỐT |
|
HỢI |
KHÔNG |
VỪA |
TỐT |
TỐT |
TỐT |
RẤT
TỐT |
* HƯỚNG TỐT CHO: NHÀ, BẾP, BÀN THỜ, LÀM
VIỆC, HỌC, GIƯỜNG NGỦ
- Nhóm Tây tứ trạch
gồm có 4 hướng tốt cho: Nhà, bếp, bàn thờ, bàn làm việc, bàn
học, giường ngủ: Tây, Tây-nam, Tây-bắc, Đông-bắc.
- Nhóm Đông tứ trạch
gồm có 4 hướng tốt cho: Nhà, bếp, bàn thờ, bàn làm việc, bàn
học, giường ngủ:
* MÀU SẮC HỢP VÀ KỴ:
- Mệnh cung Càn,
Đoài, thuộc hành Kim. Màu sắc hợp: Màu vàng, nâu, thuộc hành Thổ
(tương sinh, tốt). Màu trắng, bạc, kem, thuộc hành Kim (tương vượng, tốt). Màu
sắc kỵ: Màu đỏ, màu hồng, màu cam, màu tím, thuộc hành Hỏa , khắc phá mệnh cung
hành Kim, xấu.
- Mệnh cung Cấn,
Khôn, thuộc hành Thổ. Màu sắc hợp: Màu đỏ, hồng, cam, tím, thuộc hành Hỏa
(tương sinh, tốt). Màu vàng, nâu, thuộc hành Thổ (tương vượng, tốt). Màu sắc
kỵ: Xanh lục, xanh da trời thuộc hành Mộc , khắc phá mệnh cung hành Thổ, xấu.
- Mệnh cung Chấn,
Tốn, thuộc hành Mộc. Màu sắc hợp: Màu đen, xám, xanh biển sẫm, thuộc hành
Thủy (tương sinh, tốt). Màu xanh lục, xanh da trời, thuộc hành mộc (tương vượng,
tốt). Màu sắc kỵ: Màu trắng, bạc, kem thuộc hành Kim, khắc phá mệnh cung
hành Mộc, xấu.
- Mệnh cung Khảm,
thuộc hành Thủy. Màu sắc hợp: Màu trắng, bạc, kem, thuộc hành Kim
(tương sinh, tốt). Màu đen, xám, xanh biển sẫm, thuộc hành Thủy (tương vượng,
tốt). Màu sắc kỵ: Màu vàng, màu nâu thuộc hành Thổ, khắc phá hành Thủy của mệnh
cung, xấu.
- Mệnh cung Ly, thuộc
hành Hỏa. Màu sắc hợp:
Màu xanh lục, xanh da trời, thuộc hành Mộc (tương sinh, tốt). Màu đỏ, hồng,
cam, tím, thuộc hành Hỏa (tương vượng, tốt). Màu sắc kỵ: Màu đen, xám, xanh
biển sẫm, thuộc hành Thủy, khắc phá hành Hỏa của mệnh cung, xấu.
* CON SỐ HỢP ĐEM LẠI MAY MẮN (Ở HÀNG
ĐƠN VỊ) :
- Mệnh cung
Kim (Đoài, Càn) : Nên dùng số 6, 7, 8
- Mệnh cung
Mộc (Chấn, Tốn) : Nên dùng số 1,
3, 4
- Mệnh cung
Thuỷ (Khảm) : Nên dùng số 1
- Mệnh cung
Hoả (Ly) : Nên dùng số 3,
4, 9
- Mệnh cung
Thổ (Cấn, Khôn) : Nên dùng số 2,
5, 8
* HƯỚNG NHÀ TỐT, XẤU CHO TỪNG MỆNH
CUNG:
- Sau khi xác định được mệnh cung của gia chủ
và hướng nhà, thì dùng phép Bát Trạch phối hợp giữa mệnh cung của chủ nhà và
hướng nhà tạo thành 1 trong 8 sao sau đây sắp xếp theo thứ tự từ tốt nhất đến
xấu nhất :
|
1. Sao Tham Lang
thuộc Mộc – Sinh Khí Phối hợp mệnh cung và hướng (hoặc
hướng và mệnh cung) : Càn với Đoài 2. Sao Cự Môn thuộc
Thổ – 3. Sao Vũ Khúc
thuộc Kim – Phúc Đức (Diên niên) Phối hợp mệnh cung và
hướng (hoặc hướng và mệnh cung) : Càn với Khôn 4. Sao Phụ Bật
thuộc Thuỷ – Phục Vị Phối hợp mệnh cung và
hướng (hoặc hướng và mệnh cung) : Càn với Càn 5. Sao Lộc Tồn
thuộc Thổ – Hoạ Hại Phối hợp mệnh cung và
hướng (hoặc hướng và mệnh cung) : Càn với Tốn |
Thiên Y Phối hợp mệnh cung và
hướng (hoặc hướng và mệnh cung) : Càn với Cấn Khảm với Chấn Tốn với Ly Khôn với Đoài Tốt chủ phúc lộc, giàu sang, con cháu thông minh hiếu
thảo Xấu
chủ bệnh tật, bất hoà, gia đạo suy bại 6. Sao Văn Khúc
thuộc Thuỷ – Lục Sát Phối hợp mệnh cung và
hướng (hoặc hướng và mệnh cung) : Càn với Khảm 7. Sao Phá Quân
thuộc Kim – Tuyệt Mệnh Phối hợp mệnh cung và
hướng (hoặc hướng và mệnh cung) : Càn với Ly 8. Sao Liêm Trinh
thuộc Hoả – Ngũ Quỷ Phối hợp mệnh cung và
hướng (hoặc hướng và mệnh cung) : Càn với Chấn Khảm với Cấn Ly với Đoài Khôn với Tốn Rất xấu, chủ bệnh tật, suy bại, con cái phá tán sản |

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét