Thứ Hai, 22 tháng 9, 2025

TÓM TẮT VỀ DỊCH

GIỚI THIỆU MỞ ĐẦU

 

Dịch học xuất hiện từ thời Phục Hy cùng với những ký hiệu vạch liền, vạch đứt xếp liền nhau tạo thành các quẻ, về sau Văn Vư­­ơng chua thêm những đoạn văn ngôn giản lư­­ợc, giải thích cho từng quẻ. Hàng ngàn năm sau đó nhiều học giả cũng nghiên cứu bổ sung làm cho dịch đư­­ợc mở rộng và hoàn thiện, trong đó phải kể đến công lao của đức Khổng Tử.

Dịch học từ lâu đã đư­­ợc ứng dụng trong đời sống của một bộ phận không nhỏ của các dân tộc trên thế giới. Từ việc nghiên cứu về vũ trụ đến con ngư­­ời. Từ việc dùng nó giải thích các hiện tượng tự nhiên đến việc lấy nó làm cơ sở trong nghiên cứu và chữa bệnh. Từ việc ứng dụng nó trong chế tạo ra máy tính đến dùng nó làm cơ sở để định hướng nhiều quan niệm sống hiện đại cho thấy dịch học đã giúp ta thu được rất nhiều thành tựu từ trước đến nay.

Một ứng dụng quan trọng nữa là dịch được dùng làm công cụ trong dự đoán. Những dự đoán tưởng chừng như mơ hồ ấy lại có thể giúp cho con người có được những thông tin ban đầu về công việc đang làm để rồi mạnh dạn tiến tới, hiểu và tránh được những điều trở ngại, nguy hiểm có thể xảy ra.

          Trong bản Dự đoán bằng kinh dịch này chỉ thống kê các dữ liệu để tra cứu, từ đó tiến hành dự đoán mà không giải thích. Để có thể sử dụng tài liệu này ít nhất phải đọc và hiểu tư­­ơng đối kỹ về dịch học, đặc biệt là cần có những khái niệm cơ bản về dự đoán học. Mong rằng những ai đã có cơ hội cầm cuốn sách này trên tay sẽ vận dụng được những nội dung của nó vào cuộc sống.

Dù sao thì đây cũng là lần đầu tóm tắt những kiến thức khá phức tạp của nhiều tác giả nên không tránh khỏi có những thiếu sót mong độc giả thông cảm cho người viết.

 

                                              Phả Lại, tháng 5 năm 2000

                                                     Lê Trọng Hồng

 

 

 

CÁCH LẬP QUẺ ĐƠN GIẢN NHẤT

 

1. Lập quẻ bằng que tăm:

          Rửa tay chân sạch, lấy 1 bó tăm tre sạch phải đ­ược xác nhận là ch­ưa bị bẩn và uế tạp (có thể dùng ngay trong ống tăm nhà mình). Lấy số tăm ra đặt trong lòng bàn tay rồi úp hai tay để có sự cảm ứng nhân thần với vật bói. Để lòng thư­ thái, t­ư thế trang nghiêm quay mặt ra cửa, thành tâm tập trung t­ư t­ưởng vào công việc. Miệng nhẩm khấn (nếu không thể nghĩ ra bài khấn thì theo mẫu sau đây)

          Con tên là Vũ Văn Bồi ở tại thôn Thường Sơn xã Thịnh Hải huyện Trình Xuyên tỉnh Thường Châu khấu đầu trước trời, đất cùng chư­ vị thần thánh linh thiêng. Hôm nay là ngày 12 tháng 5 năm Kỷ Sửu. Bản thân con nhân có công việc mua sắm một thổ ngơi nhưng không biết mọi lẽ, hay dở, tốt xấu. Để thấu hiểu được mọi điều, con xin mượn đồ bói tinh khiết để cầu xin chư vị chỉ dẫn. Tay trái xin cầu quẻ thư­ợng, tay phải xin cầu quẻ hạ, thành tâm cầu khấn trời đất cùng các vị thần thánh linh thiêng giáng quẻ. Con xin khấu đầu bách bái.

(Nếu xin cho người khác thì thay bằng đoạn : (tín chủ là … ở tại…)

          Tay trái rút một số que tăm để sang trái, tay phải rút một số que tăm để sang phải. Chắp tay vái 4 vái.

          Lấy số tăm từng chỗ một chia cho 8, lấy số d­ư là tên quẻ (nếu phép chia thiếu thì lấy số que tăm là tên quẻ. Nếu chia không dư thì lấy số 8 làm tên quẻ).

          Tiếp theo lấy tổng số tăm ở cả 2 chỗ chia cho 6, số d­ư chính là tên hào động (nếu phép chia thiếu thì lấy số que tăm là hào động. Nếu chia không dư thì lấy số 6 làm hào động).

 

          Ví dụ:

Bên trái có 12 tăm, bên phải có 21 tăm ta lập quẻ như­ sau:

- Lấy 12: 8 = 1 dư­ 4 (4 là tên quẻ th­ượng)

- Lấy 21: 8 = 2 d­ư 5 (5 là tên quẻ hạ)

- Quẻ chính là: 4/5 (xem bảng, được Lôi Phong Hằng cung Chấn)

- Lấy 12+ 21 = 33: 6 = 5 dư­ 3 (3 là tên hào động, đối chiếu với bảng lục thân, hào động là hào Quan quỷ Dậu kim)

 

2. Lập quẻ bằng thời gian gieo quẻ (Chỉ xem 1 lần ngẫu nhiên, không điều chỉnh thời gian).

          Dự định làm việc gì đó vào lúc nào thì lập quẻ vào đúng thời gian mình nghĩ ra việc đó.

- Lấy tổng năm, tháng, ngày chia cho 8 lấy số dư làm quẻ thượng.

- Lấy tổng năm, tháng, ngày, giờ chia cho 8 lấy số dư làm quẻ hạ.

- Lấy tổng năm, tháng, ngày, giờ chia cho 6 lấy số dư là hào động.

 

          Ví dụ thời gian nghĩ ra cần làm việc gì đó vào lúc 8 giờ ngày 9 tháng 7 âm lịch năm Kỷ Sửu, ta sẽ có thông số sau:

- Năm Sửu = 2 (tính tý 1, sửu 2)

- Tháng  7 = 7 (giữ nguyên số tháng là 7)

- Ngày   9 = 9 (giữ nguyên số ngày là 9)

- Giờ thìn = 5 (tính tý 1, sửu 2, dần 3...thìn 5)

 

3. Hình quẻ

- Quẻ th­ượng: 2+7+9 =18: 8 = 2 dư­ (2 là quẻ thượng)

- Quẻ hạ: 2+7+9+5= 23: 8 = 2 d­ư 7 (7 là quẻ hạ)

- Quẻ tìm được chính là: 2/7

- Tìm hào động:  23: 6 = d­ư 5 (5 là hào động)

- Đối chiếu bảng 64 quẻ (trang 4): Được quẻ Trạch Sơn Hàm ở cung Cấn

 

4. Giải quẻ

- Bước 1: Xem giải quẻ trong văn ngôn của quẻ chính mà ta mới lập đ­ược (xem trong kinh dịch). Công việc cần hỏi th­ường đư­ợc giải bằng văn ngôn của hào động (ví dụ hỏi về con thường động hào tử tôn). Cần chú ý suy xét kỹ và vận dụng với hoàn cánh cụ thể mà ta có đ­ược bằng các thông tin khác vì văn ngôn của quẻ rất giản lược

 

- Bước 2: Xem sự việc cần tìm ở bảng kê tượng quẻ (ví dụ ta hỏi về nhà ở) ta xem ở mục Nhà ở thuộc cung Cấn (ta nhận được thông tin: nhà ở ph­ương đông bắc, ở núi gần đá, gần đư­ờng)

 

- Bước 3: Xem giải quẻ theo hướng dẫn từ phần IV đến phần XIV của sách này

 

 

I. SÁU MƯƠI TƯ QUẺ KINH DỊCH

 

 

1

THIÊN

2

TRẠCH

3

HOẢ

4

LÔI

5

PHONG

6

THUỶ

7

SƠN

8

ĐỊA

1

THIÊN

11

 

CÀN

CÀN

21

 

QUẢI

KHÔN

31

ĐẠI

HỮU

CÀN

41

ĐẠI

TRÁNG

KHÔN

51

TIỂU

SÚC

TỐN

61

 

NHU

KHÔN

71

ĐẠI

SÚC

CẤN

81

 

THÁI

KHÔN

 

2

TRẠCH

12

 

CẤN

22

 

ĐOÀI

ĐOÀI

32

 

KHUÊ

CẤN

42

QUY MUỘI

ĐOÀI

52

TRUNG PHU

CẤN

62

 

TIÉT

KHẢM

72

 

TỔN

CẤN

82

 

LÂM

KHÔN

 

3

HOẢ

13

ĐỒNG

NHÂN

LY

23

 

CÁCH

KHẢM

33

 

LY

LY

43

 

PHONG

KHẢM

53

GIA NHÂN

TỐN

63

 

KÝ TẾ

KHẢM

73

 

CẤN

83 MINH DI

KHẢM

 

4

LÔI

14

VỌNG

TỐN

24

 

TUỲ

CHẤN

34

PHỆ HẠP

TỐN

44

 

CHẤN

CHẤN

54

 

ÍCH

TỐN

64

 

TRUÂN

KHẢM

74

 

DI

TỐN

84

 

PHỤC

KHÔN

 

5

PHONG

15

 

CẤU

CÀN

25

ĐẠI

QUÁ

CHẤN

35

 

ĐỈNH

LY

45

 

HẰNG

CHẤN

55

 

TỐN

TỐN

65

 

TỈNH

CHẤN

75

 

CỔ

TỐN

85

 

THĂNG

CHẤN

 

6

THUỶ

16

TỤNG

LY

26 KHỔN

ĐOÀI

36

VỊ TẾ

LY

46

GIẢI

CHẤN

56

HOÁN

LY

66 KHẢM

KHẢM

76

MÔG

LY

86

S­Ư

KHẢM

 

7

SƠN

17

 

ĐỘN

CÀN

27

 

HÀM

ĐOÀI

37

 

LỮ

LY

47

TIỂU QUÁ

ĐOÀI

57

 

TIỆM

CẤN

67

 

KIỂN

ĐOÀI

77

 

CẤN

CẤN

87

 

KHIÊM

ĐOÀI

 

8

ĐỊA

18

CÀN

28

TUỴ

ĐOÀI

38   TẤN

CÀN

48

DỰ

CHẤN

58

QUAN

CÀN

68

TỶ

KHÔN

78

BÁC

CÀN

88  KHÔN

KHÔN

 

II. NẠP ÂM 64 QUẺ KINH DỊCH

 

  1. TÁM QUẺ CUNG CÀN THUỘC KIM

 

CÀN VI THIÊN 11

THIÊN PHOG CẤU 15

THIÊN SƠN ĐỘN 17

THIÊN ĐỊA BĨ 18

+PHỤ TUẤT THỔ -T                 

+PHỤ TUẤT THỔ

+PHỤ TUẤT THỔ

+PHỤ TUẤT THỔ -Ư  

+HUYNH THÂN KIM

+HUYNH THÂN KIM

+HUYNH THÂN KIM -Ư      

+HUYNH THÂN KIM

+QUAN NGỌ HOẢ

+QUAN NGỌ HOẢ -Ư  

+QUAN NGỌ HOẢ

+QUAN NGỌ HOẢ

+PHỤ THÌN THỔ -Ư            

+HUYNH DẬU KIM

+HUYNH THÂN KIM

-THÊ MÃO MỘC -T 

+THÊ DẦN MỘC

+TỬ HỢI THUỶ

-QUAN NGỌ HOẢ -T        

-QUAN TỊ HOẢ

+TỬ TÝ THUỶ

-PHỤ SỬU THỔ -T 

-PHỤ THÌN THỔ              

-PHỤ MÙI THỔ

 

PHOG ĐỊA QUAN 58

SƠN ĐỊA  BÁC 78

HOẢ ĐỊA  TẤN 38

HOẢ THIÊN Đ.HỮU 31

+THÊ MÃO MỘC

+THÊ MÃO MỘC

+QUAN TỊ HOẢ

+QUAN TỊ HOẢ -Ư­                 

+QUAN TỊ HOẢ

-QUAN TỊ HOẢ -T           

-PHỤ MÙI THỔ

-PHỤ MÙI THỔ

-PHỤ MÙI THỔ -T                     

-PHỤ MÙI THỔ

+HUYNH DẬU KIM -T        

+HUYNH DẬU KIM

-THÊ MÃO MỘC

-THÊ MÃO MỘC

-THÊ  MÃO MỘC

+PHỤ THÌN THỔ -T              

-QUAN TỊ HOẢ       

-QUAN TỊ HOẢ -Ư         

-QUAN TỊ HOẢ

+THÊ DẦN MỘC

-PHỤ MÙI THỔ / -Ư          

-PHỤ MÙI THỔ

-PHỤ MÙI THỔ -Ư                

+TỬ TÝ THUỶ

 

 

 

2. TÁM QUẺ CUNG ĐOÀI THUỘC KIM

 

ĐOÀI VI TRẠCH 22

TRẠCH TH. KHỔN 26

TRẠCH ĐỊATUỴ 28

TRẠCH SƠN HÀM 27

-PHỤ MÙI THỔ -T                   

-PHỤ MÙI THỔ

-PHỤ MÙI THỔ

-PHỤ MÙI THỔ -Ư

+HUYNH DẬU KIM

+HUYNH DẬU KIM

+HUYNH DẬU KIM -Ư           

+HUYNH DẬU KIM

+TỬ HỢI THUỶ

+TỬ HỢI THUỶ -Ư­                

+TỬ HỢI THUỶ

+TỬ HỢI THUỶ

-PHỤ SỬU THỔ -Ư                  

-QUAN NGỌ HOẢ

-THÊ MÃO MỘC

+HUYNH THÂN KIM T

+THÊ MÃO MỘC

+PHỤ THÌN THỔ

-QUAN TỊ HOẢ -T           

-QUAN NGỌ HOẢ

+QUAN TỊ HOẢ

-THÊ DẦN MỘC -T            

-  PHỤ MÙI THỔ

-PHỤ THÌN THỔ

 

THUỶ SƠN KIỂN 67

ĐỊA SƠN KHIÊM  87

LÔI SƠN T. QUÁ 47

LÔI TRẠCH Q MUỘI42

-ƠTR TÝ THUỶ

-HUYNH DẬU KIM

-PHỤ TUẤT THỔ

-PHỤ TUẤT THỔ -Ư

+PHỤ TUẤT THỔ

-TỬ HỢI THUỶ -T             

-HUYNH THÂN KIM

-HUYNH THÂN KIM

-HUYNH THÂN KIM  T               

-PHỤ SỬU THỔ

+QUAN NGỌ HOẢ  -T            

+QUAN NGỌ HOẢ

+HUYNH THÂN KIM

+HUYNH THÂN KIM

+HUYNH THÂN KIM

-PHỤ SỬU THỔ  -T

-QUAN NGỌ HOẢ

-QUAN NGỌ HOẢ -Ư           

-QUAN NGỌ HOẢ

+THÊ MÃO MỘC

-PHỤ THÌN THỔ -Ư    

-PHỤ THÌN THỔ

-PHỤ THÌN THỔ -Ư         

+QUAN TỊ HOẢ

 

      

               

 

 3. TÁM QUẺ CUNG LY THUỘC HOẢ

 

LY VIHOẢ . 33L

HOẢ SƠN LỮ .37H

HOẢ PHONG ĐỈNH. 35

HOẢ THUỶVỊ TẾ. 36

+HUYNH TỊ HOẢ -T                

+HUYNH TỊ HOẢ

+HUYNH TỊ HOẢ

+HUYNH TỊ HOẢ -Ư ­           

-PHỤ MÙI THỔ

-PHỤ MÙI THỔ

-PHỤ MÙI THỔ -Ư          

-PHỤ MÙI THỔ

+THÊ DẬU KIM

+THÊ DẬU KIM -Ư          

+THÊ DẬU KIM

+THÊ DẬU KIM

+QUAN HỢI THUỶ -Ư           

+THÊ THÂN KIM

+THÊ DẬU KIM

-HUYNH NGỌ HOẢ -T            

-TỬ SỬU THỔ

-HUYNH NGỌ HOẢ

-QUAN HỢI THUỶ -T                

+TỬ THÌN THỔ

+PHỤ MÃO MỘC

-TỬ THÌN THỔ -T              

-TỬ SỬU THỔ

-PHỤ DẦN MỘC

 

 SƠNTHỦY MÔNG.76

PHONG THUỶHOÁN.56

THIÊN THUỶTỤNG.16

THIÊN HOẢĐ. NHÂN.13

-PHỤ DẦN MỘC

+PHỤ MÃO MỘC

+TỬ TUẤTTHỔ

+TỬ TUẤTTHỔ -Ư ­            

+QUAN TÝ THUỶ

+HUYNH TỊ HOẢ -T              

+THÊ THÂN KIM

+THÊ THÂN KIM

-TỬ TUẤT THỔ -T              

-TỬ MÙI THỔ

+HUYNH NGỌ HOẢ -T               

+HUYNH NGỌ HOẢ

+HUYNH NGỌ HOẢ

-HUYNH NGỌ HOẢ

-HUYNH NGỌ HOẢ

+QUAN HỢI THUỶ -T             

-TỬ THÌN THỔ

+TỬ THÌN THỔ -Ư          ­             

+TỬ THÌN THỔ

-TỬ SỬU THỔ

-PHỤ DẦN MỘC -Ư         

-PHỤ DẦN MỘC

-PHỤ DẦN MỘC -Ư           

+PHỤ MÃO MỘC

 

 

4. TÁM QUẺ CUNG CHẤN THUỘC MỘC

 

 

CHẤN VILÔI .44

LÔI ĐỊADỰ .48

LÔI THUỶGIẢI .46

LÔI PHONGHẰNG .45

-THÊ TUẤT THỔ -T           

-THÊ TUẤT THỔ

-THÊ TUẤT THỔ

-THÊ TUẤT THỔ -Ư­

-QUAN THÂN KIM

-QUAN THÂN KIM

-QUAN THÂN KIM -Ư         

-QUAN THÂN KIM

+TỬ NGỌ HOẢ

+TỬ NGỌ HOẢ -Ư ­           

+TỬ NGỌ HOẢ

+TỬ NGỌ HOẢ

-THÊ THÌN THỔ -Ư         

-HUYNH MÃO MỘC

-ƠTR NGỌ HOẢ

+QUAN DẬU KIM -T

-HUYNH DẦN MỘC

-TỬ TỊ HOẢ

+THÊ THÌN THỔ -T            

+PHỤ HỢI THUỶ

+PHỤ TÝ THUỶ

-THÊ MÙI THỔ -T              

-HUYNH DẦN MỘC

-THÊ SỬU THỔ

 

ĐỊA PHONG THĂNG85

THUỶ PHOG TĨNH .65

TR. PHONG ĐẠI QUÁ .25

TRẠCH  LÔI TUỲ .24

-QUAN DẬU KIM

-PHỤ TÝ THUỶ

-THÊ MÙI THỔ

-THÊ MÙI THỔ -Ư

-PHỤ HỢI THUỶ

+THÊ TUẤT THỔ -T             

+QUAN DẬU KIM

+QUAN DẬU KIM

-THÊ SỬU THỔ -T             

-QUAN THÂN KIM

+PHỤ HỢI THUỶ -T              

+PHỤ HỢI THUỶ

+QUAN DẬU KIM

+QUAN DẬU KIM

+QUAN DẬU KIM

-THÊ THÌN THỔ -T

+PHỤ HỢI THUỶ

+PHỤ HỢI THUỶ -Ư          

+PHỤ HỢI THUỶ

-HUYNH DẦN MỘC

-THÊ SỬU THỔ -Ư         

-THÊ SỬU THỔ

-THÊ SỬU THỔ -Ư­            

+PHỤ TÝ THUỶ

 

 

 

5. TÁM QUẺ CUNG TỐN THUỘC MỘC

 

 

TỐN VI PHONG 55

PH.THIÊNTIỂU SÚC  51

PH.HOẢ GIA NHÂN 53

PHONG LÔI ÍCH 54

+HUYNH MÃO MỘC -T         

+HUYNH MÃO MỘC

+HUYNH MÃO MỘC

+HUYNHMÃO MỘC -Ư

+TỬ TỊ HOẢ

+TỬ TỊ HOẢ

+TỬ TỊ HOẢ -Ư        

+TỬ TỊ HOẢ

-THÊ MÙI THỔ

-THÊ MÙI THỔ -Ư         

-THÊ MÙI THỔ

-THÊ MÙI THỔ

+QUAN DẬU KIM -Ư         

+THÊ THÌN THỔ

+PHỤ HỢI THUỶ

-THÊ THÌN THỔ -T

+PHỤ HỢI THUỶ

+HUYNH DẦN MỘC

-THÊ SỬU THỔ -T          

-HUYNH DẦN MỘC

-THÊ SỬU THỔ

+PHỤ TÝ THUỶ -T           

+HUYNH MÃO MỘC

+PHỤ TÝ THUỶ

 

TH. LÔI VÔ VỌNG 14

HOẢ LÔI PHỆ HẠP. 34

SƠN LÔI DI. 74

SƠN PHONG CỔ .75

+THÊ TUẤT THỔ

+TỬ TỊ HOẢ

+HUYNH DẦN MỘC

+HUYNH DẦN MỘC -Ư

+QUAN THÂN KIM

-THÊ MÙI THỔ -T        

-PHỤ TÝ THUỶ

-PHỤ TÝ THUỶ

+TỬ NGỌ HOẢ -T         

+QUAN DẬU KIM

-THÊ TUẤT THỔ -T          

-THÊ TUẤT THỔ

-THÊ THÌN THỔ

-THÊ THÌN THỔ

-THÊ THÌN THỔ

+QUAN DẬU KIM -T

-HUYNH DẦN MỘC

-HUYNH DẦN MỘC -Ư    

-HUYNH DẦN MỘC

+PHỤ HỢI THUỶ

+PHỤ TÝ THUỶ -Ư  ­        

+PHỤ TÝ THUỶ

+PHỤ TÝ THUỶ -Ư       

-THÊ SỬU THỔ

 

 

 

6. TÁM QUẺ CUNG KHẢM THUỘC THUỶ

 

 

KHẢM VI THUỶ . 66

THUỶ TRẠCH TIẾT. 62

THUỶ LÔI TRUÂN . 64

THUỶ HOẢ KÝ TẾ .63

--HUYNH TÝ THUỶ -T              

-HUYNH TÝ THUỶ

-HUYNH TÝ THUỶ

-HUYNH TÝ THUỶ -Ư ­

+QUAN TUẤT THỔ

+QUAN TUẤT THỔ

+QUAN TUẤT THỔ -Ư ­            

+QUAN TUẤT THỔ

-PHỤ THÂN KIM

-PHỤ THÂN KIM -­Ư         

-PHỤ THÂN KIM

-PHỤ THÂN KIM

-THÊ NGỌ HOẢ -Ư ­             

-QUAN SỬU THỔ

-QUAN THÌN THỔ

+HUYNH HỢI THUỶ -T

+QUAN THÌN THỔ

+TỬ MÃO MỘC

-TỬ DẦN MỘC -T              

-QUAN SỬU THỔ

-TỬ DẦN MỘC

+THÊ TỊ HOẢ -T            

+HUYNH TÝ THUỶ

+TỬ MÃO MỘC

 

TRẠCH HOẢCÁCH .23

LÔI HOẢ PHONG .43

ĐIẠ HOẢ MINH DI .83

ĐỊA THUỶ SƯ­ .86

 -QUAN MÙI THỔ

-QUAN TUẤT THỔ

-PHỤ DẬU KIM

- PHỤ DẬU KIM -Ư

 +PHỤ DẬU KIM

-PHỤ THÂN KIM -T            

-HUYNH HỢI THUỶ

-HUYNH HỢI THUỶ

-+HUYNH HỢI THUỶ .T            

+THÊ NGỌ HOẢ

-QUAN SỬU THỔ -T          

-QUAN SỬU THỔ

-+HUYNH HỢI THUỶ

+HUYNH HỢI THUỶ

+HUYNH HỢI THUỶ

-THÊ NGỌ HOẢ -T

 -QUAN SỬU THỔ

-QUAN SỬU THỔ -Ư        

-QUAN SỬU THỔ

+QUAN THÌN THỔ

+TỬ MÃO MỘC -Ư        

+TỬ MÃO MỘC

+TỬ MÃO MỘC -Ư          

-TỬ DẦN MỘC

 

 

7. TÁM QUẺ CUNG CẤN THUỘC THỔ

 

CẤN VI SƠN .77

SƠN HOẢ BÍ  .73

SƠN THIÊN ĐẠI SÚC .71

SƠN TRẠCHTỔN .72

+QUAN DẦN MỘC -T               

+QUAN DẦN MỘC

+QUAN DẦN MỘC

+QUAN DẦN MỘC -Ư  ­        

-THÊ TÝ THUỶ

-THÊ TÝ THUỶ

-THÊ TÝ THUỶ -Ư ­          

-THÊ TÝ THUỶ

-HUYNH TUẤT THỔ

-HUYNH TUẤT THỔ -Ư­            

-HUYNH TUẤT THỔ

-HUYNH TUẤT THỔ

+TỬ THÂN KIM -Ư          

+THÊ HỢI THUỶ

+HUYNH THÌN THỔ

-HUYNH SỬU THỔ -T            

-PHỤ NGỌ HOẢ

-HUYNH SỬU THỔ

+QUAN DẦN MỘC -T            

+QUAN MÃO MỘC

-HUYNH THÌN THỔ

+QUAN MÃO MỘC -T              

+THÊ TÝ THUỶ

+PHỤ TỊ HOẢ

 

HOẢ TRẠCH KHUÊ .32

THIÊN TRẠCH LÝ .12

P.TRẠCHTRUNG PHU 52

PHONG SƠNTIỆM .57

+PHỤ TỊ HOẢ

+HUYNH TUẤT THỔ

+QUAN MÃO MỘC

+QUAN MÃO MỘC -Ư ­         

-HUYNH MÙI THỔ

+TỬ THÂN KIM -T             

+PHỤ TỊ HOẢ

+PHỤ TỊ HOẢ

+TỬ DẬU KIM -T              

+PHỤ NGỌ HOẢ

-HUYNH MÙI THỔ -T          

-HUYNH MÙI THỔ

-HUYNH SỬU THỔ

-HUYNH SỬU THỔ

-HUYNH SỬU THỔ

+TỬ THÂN  KIM -T        

+QUAN MÃO MỘC

+QUAN MÃO MỘC -Ư      

+QUAN MÃO MỘC

-PHỤ NGỌ HOẢ

+PHỤ TỊ HOẢ -Ư          

+PHỤ TỊ HOẢ

+PHỤ TỊ HOẢ -Ư      

-HUYNH THÌN THỔ

 

 

8. TÁM QUẺ CUNG KHÔN THUỘC THỔ

 

KHÔN VI ĐỊA . 88

ĐỊA LÔI PHỤC  .84

ĐỊA TRẠCH LÂM  .82®

ĐỊA THIÊN THÁI .81

-TỬ DẬU KIM -T           

-TỬ DẬU KIM

-TỬ DẬU KIM

-TỬ DẬU KIM -Ư          

-THÊ HỢI THUỶ

-THÊ HỢI THUỶ

-THÊ HỢI THUỶ -Ư          

-THÊ HỢI THUỶ

-HUYNH SỬU THỔ

-HUYNH SỬU THỔ -Ư  ­           

-HUYNH SỬU THỔ

-HUYNH SỬU THỔ

-QUAN MÃO MỘC Ư

-HUYNH THÌN THỔ

-HUYNH SỬU THỔ

+HUYNH THÌN THỔ -T              

-PHỤ TỊ HOẢ

-QUAN DẦN MỘC

+QUAN MÃO MỘC -T               

+QUAN DẦN MỘC

-HUYNH MÙI THỔ

+THÊ TÝ THUỶ -T             

+PHỤ TỊ HOẢ

+THÊ TÝ THUỶ

 

 

LÔI THIÊN Đ.TRÁNG41

TRẠCH THIÊN QUẢI 21

THUỶ THIÊN NHU .61

THUỶ ĐỊA TỶ .68

-HUYNH TUẤT THỔ

-HUYNH MÙI THỔ

-THÊ TÝ THUỶ

-THÊ TÝ THUỶ  -Ư­         

-TỬ DẬU KIM

+TẺ DẬU KIM -T            

+HUYNH TUẤT THỔ

+HUYNH TUẤT THỔ

+PHỤ NGỌ HOẢ -T           

+THÊ HỢI THUỶ

-TỬ THÂN KIM   -T              

-TỬ THÂN KIM

+HUYNH THÌN THỔ

+HUYNH THÌN THỔ

+HUYNH THÌN THỔ

-QUAN MÃO MỘC -T           

+QUAN DẦN MỘC

+QUAN DẦN MỘC -Ư     

+QUAN DẦN MỘC

-PHỤ TỊ HOẢ

+THÊ TÝ THUỶ -Ư  ­        

+THÊ TÝ THUỶ

+THÊ TÝ THUỶ - Ư          

-HUYNH MÙI THỔ

 

I. CÁC YẾU TỐ CỦA HÀO VÀ QUẺ

1. Nạp can chi cho 8 quẻ

 

NGÔI

QUẺ

CÀN

KIM 1

ĐOÀI

KIM 2

LY

HOẢ3

CHẤN

MỘC4

TỐN

MỘC5

KHẢM

THUỶ 6

CẤN

THỔ7

KHÔN

THỔ8

 

QUẺ

NGOẠI

TUÂT

MÙI

TỊ

TUẤT

MÃO

DẦN

DẬU

THÂN

DẬU

MÙI

THÂN

TỊ

TUẤT

HỢI

NGỌ

HỢI

DẬU

NGỌ

MÙI

THÂN

TUẤT

SỬU

 

QUẺ

NỘI

THÌN

SỬU

HỢI

THÌN

DẬU

NGỌ

THÂN

MÃO

DẦN

MÃO

SỬU

DẦN

HỢI

THÌN

NGỌ

TỴ

TỊ

MÃO

SỬU

DÀN

THÌN

MÙI

 

2. Nạp lục thần cho 8 quẻ

HÀO/    NGÀY

GIÁP ẤT

BÍNH  ĐINH

MẬU

KỶ

CANH  TÂN

NHÂM QUÝ

HÀO 6

LONG

TƯỚC

TRẦN

HỔ

HÀO 5

HỔ

LONG

TƯỚC

TRẦN

HÀO 4

HỔ

LONG

TƯỚC

TRẦN

HÀO 3

TRẦN

HỔ

LONG

TƯỚC

HÀO 2

TƯỚC

TRẦN

HỔ

LONG

HÀO 1

LONG

TƯỚC

TRẦN

HỔ

 

4. Xung hợp hại của các chi

 

LỤC XUNG

LỤC HẠI

LỤC HỢP

LỤC HỢP HOÁ

TÝ NGỌ

TÝ MÙI

TÝ SỬU

TÝ SỬU / THỔ

SỬU MÙI

SỬU NGỌ

DẦN HỢI

DẦN HỢI / MỘC

DẦN THÂN

DẦN TỴ

MÃO TUẤT

MÃO TUẤT / HOẢ

MÃO DẬU

MÃO THÌN

THÌN DẬU

THÌN DẬU / KIM

THÌN TUẤT

THÂN HỢI

TỊ THÂN

TỊ THÂN / THUỶ

TỊ HỢI

DẬU TUẤT

NGỌ MÙI /THỔ

NGỌ MÙI / THỔ

 

IV. CÁC TRẠNG THÁI CỦA QUẺ VÀ HÀO

 

Sinh, vượng, mộ tuyệt của quẻ theo mùa

 

V­ƯỢNG

T­ƯỚNG

HƯ­U

TỬ

MÙA

MỘC

HOẢ

KIM

THUỶ

HOẢ

THỔ

THUỶ

MỘC

THUỶ

MỘC

THỔ

KIM

KIM

THUỶ

HOẢ

THỔ

THỔ

KIM

MỘC

HOẢ

XUÂN

HẠ

THU

ĐÔNG

 

Sinh vượng mộ tuyệt của hào khi gặp ngày, tháng, năm, hào động

 

HÀO

SINH

VƯỢNG

MỘ

TUYỆT

TỬ

TAN

KIM

MỘC

THUỶ

HOẢ

THỔ

TỊ

HỢI

THÂN

DẦN

THÂN

DẬU

MÃO

NGỌ

SỬU

MÙI

THÌN

TUẤT

THÌN

DẦN

THÂN

TỊ

HỢI

TỊ

NGỌ

MÃO

DẬU

MÃO

MÙI

SỬU

TUẤT

THÌN

TUẤT

 

 

2.   Tam hình

 

1

TÝ HÌNH MÃO

MÃO HÌNH TÝ

 

2

TỊ HÌNH THÂN

THÂN HÌNH DẦN

DẦN HÌNH TỊ

3

SUUWR HÌNH TUẤT

TUẤT HÌNH MÙI

MÙI HÌNH SỬU

4

THÌN, NGỌ, DẬU, HỢI TỰ HÌNH

 

4. Tam hợp

 

HỢP HOÁ  HOẢ

HỢP HOÁ KIM

HỢP HOÁ THUỶ

HỢP HOÁ MỘC

DẦN

TỊ

THÂN

HỢI

NGỌ

DẬU

MÃO

TUẤT

SỬU

THÌN

MÙI

 

5. Tam hợp hoá cục

 

SINH VƯỢNG MỘ 1

SINH VƯỢNG MỘ 2

SINH VƯỢNG MỘ 3

SINH VƯỢNG MỘ 4

DẦN

TỊ

THÂN

HỢI

NGỌ

DẬU

MÃO

TUẤT

SỬU

THÌN

MÙI

 

 

6. Tuần không

 

GIÁP TÝ

GIÁP DẦN

GIÁP THÌN

GIÁP NGỌ

GIÁP THÂN

GIÁP TUẤT

ẤT SỬU

ẤT MÃO

ẤT TỊ

ẤT MÙI

ẤT DẬU

ẤT HỢI

BÍNH DẦN

BÍNH THÌN

BÍNH NGỌ

BÍNH THÂN

BÍNH TUẤT

BÍNH TÝ

ĐINHMÃO

ĐINH TỊ

ĐINH MÙI

ĐINH DẬU

ĐINH HỢI

ĐINH SỬU

MẬU THÌN

MẬU NGỌ

MẬU THÂN

MẬU TUẤT

MẬUTÝ

MẬU DẦN

KỶ TỊ

KỶ MÙI

KỶ DẬU

KỶ HỢI

KỶSỬU

KỶ MÃO

CANH NGỌ

CANH THÂN

CANH TUẤT

CANH TÝ

CANH DẦN

CANH THÌN

TÂN MÙI

TÂN DẬU

TÂN HỢI

TÂN SỬU

TÂN MÃO

TÂN TỊ

NHÂM THÂN

NHÂM TUẤT

NHÂM TÝ

NHÂM DẦN

NHÂM THÌN

NHÂM NGỌ

QUÝ DẬU

QUÝ HỢI

QUÝ SỬU

QUÝ MÃO

QUÝ TỊ

QUÝ MÙI

TUẤT HỢI

TÝ SỬU

DẦN MÃO

THÌN TỊ

NGỌ MÙI

THÂN DẬU

 

 

7. Vượng, tướng, hưu, tù của hào và quẻ theo thán

 

THÁNG

KIẾN

VƯỢNG

TƯỚNG

HƯU

1

DẦN

MÔC

HOẢ

THỔ KIM

THUỶ

2

MÃO

MÔC

HOẢ

THỔ KIM

THUỶ

3

THÌN

THỔ

KIM  MỘC

THUỶ

HOẢ

4

TỊ

HOẢ

THỔ

KIM  THUỶ

MÔC

5

NGỌ

HOẢ

THỔ

KIM  THUỶ

MỘC

6

MÙI

THỔ

KIM

THUỶ HOẢ

MỘC

7

THÂN

KIM

THUỶ

MỘC HOẢ

THỔ

8

DẬU

KIM

THUỶ

MỘC HOẢ

THỔ

9

TUẤT

THỔ

KIM

THUỶ  MỘC

HOẢ

10

HỢI

THUỶ

MỘC

KIM  THỔ

HOẢ

11

THUỶ

MỘC

KIM   THỔ

HOẢ

12

SỬU

THỔ

KIM  THUỶ

MỘC

HOẢ

 

 

8. Tượng của lục thân

 

HỎI

VỀ

PHỤ

MẪU

THÊ

TÀI

HUYNH

ĐỆ

TỬ

TÔN

QUAN

QUỶ

BẢN THÂN

ÂM ĐỨC

TỔ TIÊN

NỘI

TRỢ

TAI

NẠN

BÌNH

YÊN

TRỞ NGẠI

TRÌ TRỆ

CHA MẸ

HÀO

 DỤNG

SÁT

KỴ

 

 

 

VỢ CHỒNG

NGƯỜI

NGOÀI

HÀO

DỤNG

SÁT

KỴ

NỘI TRỢ

 

ANH EM

TƯƠNG

SINH

 

HÀO

DỤNG

 

SÁT

KỴ

CON CHÁU

THẦN

SÁT

 

TRỢ

GIÚP

HÀO

DỤNG

 

CẤP TRÊN

 

 

 

 

HÀO

DỤNG

NƠI Ở

 

 

 

 

 

NHÀ CỬA

RƯỜNG 

CỘT

BẾP NHÀ

BẾP

CỬA NGÕ HÀNH LANG

 

 

DINH

THỰ

HÔN NHÂN

LỜI ĐỀ

NGHỊ

ĐỒ TƯ TRANG

 

KHẮC

CHỒNG

MỐI

LÁI

CẦU QUAN

GIẤY TỜ

TRỢ GIÚP

 

 

ĐỀ ĐẠT ĐƠN THƯ

HÀO

DỤNG

CẦU TÀI

 

TÀI HƯNG

THẦN KIẾP TÀI

 

 

CẦU MƯU

 

 

CẠNH TRANH

KẾT QUẢ

 

GIAO DỊCH

GIAO KÈO

KHẾ ƯỚC

 

 

 

HOÀ GIẢI

 

 

KIỆN TỤNG

ĐƠN

KHỞI TỐ

 

PHÁT

SINH

 

 

 

GIẶC

CƯỚP

CỬA HÀNG

 

 

NGƯỜI NẮM QUYỀN

 

 

BUÔN BÁN

PHƯƠNG HƯỚNG

HÀNG HOÁ

BẤT LỢI

ĐI  CHỢ

MUA BÁN

 

ĐI XA

THƯ TÍN

 

BẠN ĐƯỜNG

TUỲ

TÙNG

 

ĐI THUYỀN

 

CHUYÊN CHỞ

 

Ở SÂU

DƯỚI  NƯỚC

CỘT BUỒM

MÁI  CHÈO

XUẤT TRẬN

TƯỚNG

CỜ

XE

 LỚN

 

LÍNH

TRÁNG

ĐICH

THỦ

TƯỚNG SĨ

TUYÊN 

LỆNH

LỘC

TẶNG

 

 

QUAN

CHỨC

KHO TÀNG

 

KHO LƯƠNG

 

 

 

 

MẤT MÁT

 

 

KHÔNG TÌM ĐƯỢC

 

 

 

ỐM ĐAU

 

 

 

BÁC

BỆNH KHÁC THƯỜNG

TRỘM CƯỚP

 

VẬT

TÀNGTRỮ

 

BẮT 

NGƯỜI

 

 

 

9. Lục thân phát động

 

ĐỐI VỚI

PHỤ

ĐỘNG

THÊ

ĐỘNG

HUYNH

ĐỘNG

TỬ

ĐỘNG

QUAN

ĐỘNG

CHA MẸ

 

KHẮC

 

 

 

THÊ TÀI

 

 

KHẮC

 

 

HUYNH

ĐỆ

 

 

 

CHỒNG

KHÔNG LỢI

KHÔNG

TỒN TẠI

TỬ

TÔN

KHÔNG

LỢI

 

 

 

 

HÔN

NHÂN

KHÔNG

LỢI

CÓLỢI

LỢI

 

KHÔNG

LỢI

CẦU DANH

ĐỖ ĐẠT

KHẮC

KHÔNG

LỢI

KHẮC

MẤTCHỨC

HOẶC TÙ

CẦU TÀI

 

TỐT

 

 

 

KIỆN TỤNG

LÝ LẼ

 

 

DỄ HOÀ GIẢI

 

ĐI XA

THƯ TÍN

MẤT CỦA

 

BÌNH YÊN

GẶP HOẠ

BUÔNBÁN

KHÔNG LỢI

CÓ LỢI

 

CÓ LỢI

KHÔNG LÃI

MẤT MÁT

 

 

 

 

KHÓ TÌM

TRỘM

CƯỚP

 

 

 

 

SINHMỜ ÁM

ỐM

ĐAU

 

 

KHÔNG KHỎI

GẶPTHẦY

GẶP THUỐC

KHÔNG

LỢI

SINH ĐẺ

 

CÓ LỢI

 

DỄ SINH

DỄ NUÔI

 

 

10. Lục thân biến hoá

 

BIẾN HOÁ

HÀO PHỤ ĐỘNG

HÀO THÊ ĐỘNG

HÀOHUYNH ĐỘNG

HÀO TỬ

ĐỘNG

HÀO QUAN ĐỘNG

HOÁ TIẾN THẦN

LỢI VĂN THƯ

TIỀN CỦA TĂNG

 

 

CÓ LỘC ĐẾN,

CẦU QUAN NHANH

HOÁ THOÁI THẦN

 

 

KHÔNG CẦN

KIÊNG

XÌ HƠI, NHÂN TÀI KHÔNG CÂN XỨNG

 

HOÁ PHỤ

LỢI VĂN THƯ

KHÔNG LỢI GIA TRƯỞNG

VỢ BỊ COI RẺ

ĐIỀN SẢN

TAN NÁT

TIỀN ĐỒ VĂN

THƯ TỐT

 

HOÁ THÊ

LO NGƯỜI

CAO TUỔI

 

CỦA CẢI KHÔNG     MÃN NGUYỆN

VINH QUANG

BỘI  PHẦN

XẤU CHO

BỆNH TẬT

 

HOÁ HUYNH

 

PHÁ TÀI MẤT CỦA

 

 

GIA ĐÌNH  KHÔNG                       HOÀ  THUẬN

 

HOÁ TỬ

KHÔNG HẠI GÌ

NHIỀU VUI

MỌI VIỆC NHƯ Ý

 

HẠI VIỆC

CẦU QUANC

HOÁ QUAN

CẤT NHẮC

THAY ĐỔI

NHIỀU LO LẮNG

ANH EM

CÓ HẠI

 

 

 

V. TƯỢNG CỦA CÁC QUẺ

 

1 - THIÊN THỜI

 

Quẻ

           Sự vật sự việc

Càn

Trời, băng, nư­ớc đá, cục nư­ớc đá

Đoài

Mư­a trăng non, sao

Ly

Ban ngày, điện, cầu vồng, ráng mầu

Chấn

Sấm

Tốn

Gió

Khảm

Trăng, mư­a, tuyết, mù, s­ương, n­ước

Cấn

Mây, mù, mây mù ở thung lũng

Khôn

Mây đen, mù, sư­ơng

 

2 -  ĐỊA LÝ

 

Quẻ

             Sự vật sự việc

Càn

Phư­ơng tây bắc, kinh đô, quận lớn, địa hình hiểm yếu, danh lam thắng cảnh, vùng đất cao và khô

Đoài

Ao đầm, mép nư­ớc, ao nhỏ, giếng bỏ đi, chỗ núi nứt sụt lở, chỗ đất sỏi

Ly

Phương nam, chỗ đất gò cao, chỗ có lò, đất khô liễm, mặt đất khô

Chấn

Phư­ơng đông, cây gỗ, chợ ồn ào, đường lớn, rừng tre, chỗ cỏ cây rậm rạp

Tốn

Đất ở phư­ơng đông nam, chỗ cỏ cây rậm rạp, vườn rau hoa quả

Khảm

Phương bắc, sông hồ, khe suối, giếng tuyền, chỗ ẩm ướt, mư­ơng rãnh, ao đầm, chỗ có n­ước

Cấn

Đường đất ở trên rừng gần sơn thành, lăng gò, mồ mả, phương đông bắc, môn khuyết (thiếu mất cửa)

Khôn

Ph­ương tây nam, điền dã, buổi sớm mai ở nông thôn

 

3 - NHÂN VẬT

 

Quẻ

                                     Sự vật sự việc

Càn

Vua, quân tử, cha, đại nhân, người già, bậc trưởng giả, quan, danh nhân, cán bộ

Đoài

Thiếu nữ, thiếp, kỹ nữ, diễn viên, ng­ười phiên dịch, thầy bói, con gái đi ở

Ly

Trung nữ, văn nhân, bụng to ngư­ời mắt có tật, ngư­ời đội mũ giáp

Chấn

Tr­ưởng nam

Tốn

Tr­ưởng nữ, tú sĩ, quả phụ, ẩn dật trong rừng, tăng đạo

Khảm

Trung nam, ng­ười giang hồ, ngư­ời lái đò, trộm c­ớp, phỉ

Cấn

Đàn ông trẻ tuổi, ng­ười rỗi việc, ngư­ời trong núi, đồng tử

Khôn

Mẹ già, mẹ kế, nông phụ, ng­ười nông thôn, ngư­ời bình thường, phụ nữ già, ng­ười bụng to

 

4 - TÍNH CÁCH

 

Quẻ

                                       Sự vật sự việc

Càn

Cứng, mạnh, dũng võ, quả quyết, hoạt động nhiều

Đoài

Vui mừng, ba hoa đơm đặt, nói xấu, ăn uống

Ly

Có văn hoá, tài học thông minh, khiêm tốn trong giao tiếp, làm việc sách vở, mỹ lệ

Chấn

Khởi động, giận, hoảng sợ vu vơ, gào thét, động nhiều tĩnh ít

Tốn

Nhu hoà, bất định , hồ hởi, buôn bán rất sinh lợi, tiến thoái không quả quyết

Khảm

Chỗ hiểm hóc, bề ngoài lấy mềm, bên trong lấy lợi, phiêu bạt không thành, theo sóng mà trôi

Cấn

Cách trở, thụ tĩnh, tiến thoái do dự, mặt sau, phản lại, ngừng lại, không gặp

Khôn

 

 

5 - HÔN NHÂN

 

Quẻ

                                         sự vật sự việc

Càn

Ngư­ời thân quyến của nhà quan, gia đình có danh tiếng, mùa thu kết quả, mùa đông mùa hạ không lợi

Đoài

Không thành, mùa thu không thành, có hỉ, tốt cho người chủ hôn, kết hôn với thiếu nữ, mùa hạ không lợi

Ly

Không thành, lợi về kết hôn với trung nữ, mùa hè dễ thành, mùa đông không lợi

Chấn

Có thể thành công, gặp nhà có thanh danh, kết hôn với trưởng nam, mùa thu không lợi

Tốn

Có thể thành, hợp kết hôn với con gái đầu, mùa thu không lợi, dễ sinh, lần đầu là con gái, vào mùa thu sẽ có hại thai, hợp ngồi hướng đông nam

Khảm

Lợi kết hôn với trung nam, hợp kết hôn về hướng bắc, không dễ thành hôn, không nên cư­ới vào các tháng thìn, tuất, sửu, mùi - khó đẻ, nguy hiểm, không phải lần đầu, nam, trung nam, vào tháng thìn tuất sửu mùi có tổn thất, hợp với hư­ớng bắc

Cấn

Cách trở khó thành, thành như­ng muộn, chậm, lợi kết hôn với nam trẻ, nên lấy người nông thôn, mùa xuân không lợi khó sinh, có chỗ hiểm yếu, trắc trở, nên hướng đông bắc, mùa xuân có tổn thất

Khôn

Lợi về hôn nhân, lợi cho nhà chịu thuế, nhà nông thôn hoặc nhà quả phụ, mùa xuân không lợi

 

6- THỜI GIAN

 

Quẻ

                                     sự vật sự việc

Càn

Giao thời, giữa tháng 9 và tháng 10; chuyển từ tháng hoặc năm tuất sang năm hợi; giờ, ngày, tháng, năm có can chi thuộc kim

Đoài

Tháng 8 mùa thu; ngày 2, 4, 9; giờ, ngày, tháng, năm dậu; ngày tháng, năm kim

Ly

Tháng, năm mùa hạ; giờ, ngày, tháng, năm ngọ hoả; ngày 3, 2, 7

Chấn

Tháng hai mùa xuân; giờ, ngày, tháng, năm mão; ngày tháng 4, 3, 8

Tốn

Giao thời giữa xuân và hạ; giờ, ngày, tháng thìn, tị; tháng 3, 4; ngày tháng 2, 5, 8

Khảm

Tháng 11 mùa đông; ngày, tháng, năm tý; ngày, tháng 1, 6

Cấn

giữa đông sang xuân; giờ, ngày, tháng, năm sửu, dần; ngày, tháng 12; giờ, ngày, tháng, năm thuộc thổ; ngày, tháng 7, 5,10

Khôn

Tháng thìn, tuất, sửu, mùi; giờ, ngày, tháng, năm mùi, thân; ngày, tháng 8, 5,10

 

7- ĐỘNG VẬT

 

Quẻ

                  Sự vật sự việc

Càn

Ngựa ngỗng (thiên nga) s­ư tử voi

Đoài

Dê, vật trong ao hồ

Ly

Chim trĩ, chim công, rùa, ba ba, ốc trai, cua

Chấn

Rồng, rắn, sâu bọ, ngựa kêu

Tốn

Gà, các loại cầm thú, cầm thú trong rừng, sâu bọ, rắn

Khảm

Lợn, cá, các con vật trong nư­ớc, hồ ly, loài thuỷ tộc

Cấn

Hổ chó chuột, các loại súc vật mõm đen, hồ ly

Khôn

Trâu bò, bách cầm, ngựa bư­ớu

 

8- TĨNH VẬT

 

Quẻ

                          Sự vật sự việc

Càn

Vàng, ngọc, châu báu, vật tròn, quả cây, vật cứng, mũ, kính

Đoài

Kim đao, dao kim loại, kim loại, nhạc khí, vật phế thải, vật thiếu phụ tùng, vật có miệng, vật h­ay gẫy

Ly

Lửa, sách, văn, chữ khắc trên mai rùa, x­ương, vũ khí, áo khô, vật khô

Chấn

Gỗ tre, cây lau, nhạc khí bằng tre gỗ, vật hoa cỏ tươi tốt, hạt

Tốn

Mộc hư­ơng, dây, vật thẳng, vật dài, tre gỗ, đồ thủ công xinh khéo, thối, lông gà, buồm, quạt cối

Khảm

Một dải nư­ớc, vật có hạt, vành cung, vật thấp mềm, thứ để đựng r­ượu, dụng cụ đựng n­ước, nhà xư­ởng, bụi gai, lê, cái ách, muối, r­ượu

Cấn

Đất đá, quả d­ưa, vật màu vàng, vật trong đất, cửa chùa, vật do gỗ làm ra, d­a của các loại dây leo sinh ra

Khôn

Vật vuông, mềm, vải tơ gấm, ngũ cốc, binh khí, rìu, đồ đất

 

9- CẦU DANH

 

Quẻ

                                   Sự vật sự việc

Càn

Có danh, hợp với các chức nội nhiệm, quan toà, võ chức, nắm quyền, thiên sứ, liên lạc, nhậm chức về h­ướng tây bắc

Đoài

Khó thành, vì danh mà tổn thất, lợi về nhận việc ở phía tây, nên lam hình quan, võ chức, diễn viên phiên dịch

Ly

Có danh, hợp với chức ở phía nam, nhậm chức quan văn, dễ nhận chức về lò luyện

Chấn

Đư­ợc danh, hợp nhậm chức ph­ương đông, hợp với chức hô hào, ra lệnh, quan cai ngục, không nhậm chức thuế khoá, trà, gỗ, hoặc ở chợ ồn ào

Tốn

Có danh, hợp với các chức văn hoặc có phong độ, hợp với chức thuế hàng tre gỗ trà hoa quả, hợp với nhậm chức phía đông nam

Khảm

Khó khăn, e có tai hoạ, dễ nhậm chức ở phương bắc, chức kém như­ quản lý cá muối, sòng bạc, r­ượu và dấm

Cấn

Cách trở vô danh, nên nhậm chức h­ướng đông bắc, hợp với chức trông coi đất đai ở vùng núi

Khôn

Có danh, hợp ph­ương tây nam, hợp chức thầy giáo, coi giữ đất, mùa xuân không thành

 

10-  NHÀ Ở

 

Quẻ

                                     Sự vật sự việc

Càn

Chiếm được vào mùa thu thì hư­ng thịnh, mùa hạ có hoạ, mùa đông vắng lạnh, mùa xuân thì cát lợi

Đoài

Không yên, đề phòng cãi vã, mùa thu vui mừng, mùa hạ đư­ợc nhà thì có tai hoạ

Ly

Yên ổn, yên lành, mùa đông không yên, hoả hoạn

Chấn

Có lúc bất thần lo sợ vu vơ trong nhà, mùa xuân, mùa đông tốt, mùa thu không lợi

Tốn

Yên ổn, lợi ở chợ, mùa xuân tốt, mùa thu không yên ổn

Khảm

Không yên, ám muội, đề phòng cư­ớp, phỉ

Cấn

Nhà ở ph­ương đông bắc, ở núi gần đá, nhà gần đư­ờng

Khôn

Yên ổn, nhiều âm khí, đư­ợc vào mùa xuân không yên

 

11- NHÀ CỬA

 

Quẻ

                               Sự vật sự việc

Càn

Nhà xí công cộng, lâu đài, nhà cao to, lầu, trạm ở hư­ớng tây bắc

Đoài

Nhà ở h­ướng tây, gần ao, có tư­ờng vách lở, nhà có hao tổn

Ly

nhà hư­ớng nam, nhà sáng, cửa sổ sáng, hư­ thất (nhà ảo)

Chấn

Nhà ở ph­ương đông, chỗ rừng rậm, lầu gác

Tốn

Nhà ở h­ướng đông nam, lầu gác chuông trong chùa, nhà ở trong rừng sâu

Khảm

Nhà ở h­ướng bắc, gần nư­ớc, lầu trên nư­ớc, trên sông, nhà ở chỗ hỗn địa

Cấn

Yên ổn, nhiều việc gặp trở ngại, ngư­ời nhà không hoà thuận, mùa xuân không yên

Khôn

Phư­ơng tây nam, điếm canh, lều ngoài đồng, nhà thấp bé, đất bậc thang, nhà kho

 

12- CẦU LỢI

 

Quẻ

                                       Sự vật sự việc

Càn

Có của, lợi về vàng, ngọc, được của trong cơ quan, mùa thu rất lợi, mùa hạ tổn tài, mùa đông không được của

Đoài

Không lợi mà còn có hại, vì tài lợi gây ra cãi vã, mùa thu có tin vui, có của, mùa hạ không lợi

Ly

Có của thì nên cầu ở phía nam, có của về việc văn thư­, mùa đông có mất mát

Chấn

Phát tài về gỗ tre rừng núi, tìm lợi chỗ động, gặp lợi về các mặt hàng tra, tre gỗ, hàng sơn lâm

Tốn

Buôn bán phát đạt, lợi về miền núi, lợi về hàng tre gỗ, mùa thu không lợi

Khảm

Có của đề phòng mất, dễ đ­ược của ở vùng nước, e rằng có sự mất mát nguy hiểm, dễ gặp lợi về các hàng cá, muối rượu, đề phòng mất mát, mất cư­ớp

Cấn

 

Khôn

Có lợi, hợp với việc đất đai, hàng hoá nặng, hàng rẻ tiền, trong tĩnh có tiền, mùa xuân không đ­ược tiền, việc nhiều tìm đư­ợc lợi

 

14- M­ƯU V­ƯỢNG

 

Quẻ

                                       sự vật sự việc

Càn

Thành công, có lợi trong việc công, có tiền trong hoạt động, mùa hạ không thành, mùa đông nhiều m­ưu, không đư­ợc vừa ý

Đoài

 

Ly

 

Chấn

Có thể vư­ợng, có thể cầu, thích hợp với cầu về sự hoạt động, mùa thu không thuận

Tốn

Có thể m­ưu vư­ợng, có tiền có thể thành công, mùa thu nhiều m­ưu như­ng không thuận lắm

Khảm

Không dễ m­ưu v­ượng, không thành công, mùa thu đông có thể đ­ược

Cấn

 

Khôn

Lợi về cầu mư­u, cầu m­ưu ở bên cạnh láng giềng, cầu m­ưu trong tĩnh, mùa xuân không thuận, cầu mư­u ở phụ nữ

 

15- ĂN UỐNG

 

Quẻ

                             Sự vật sự việc

Càn

Thịt ngựa quý ngon, nhiều x­ương gan phổi, thịt khô, quả cây, thủ của các loài vật, vật tròn, vật đắng cay

Đoài

Thịt dê, vật ở ao hồ, vị bình thư­ờng, vật đắng cay

Ly

Thịt chim trĩ, chim công, hầm xào, thức ăn kho, thịt khô, thịt chín

Chấn

Vó chân, thịt, h­ương vị sơn lâm, thịt tư­ơi, quả chua, rău, cá chép

Tốn

Thịt gà, h­ương vị núi rừng, vị chua của hoa quả

Khảm

Thịt lợn, rư­ợu, thức ăn lạnh, thức ăn biển, canh, vị chua, thức ăn thường ngày, cá lẫn huyết, cất giấu, vật có hạt, vật trong nư­ớc, vật nhiều x­ương

Cấn

Vật có h­ương vị trong đất, thịt các loài thú, thuộc măng trúc cạnh mộ, hư­ơng vị dân dã

Khôn

Thịt trâu, món ăn sang và vừa, vị ngọt, dân dã, vị ngũ cốc, món ăn mầm măng, những thứ thuộc về lòng, tim gan ruột

 

16- GIAO DỊCH

 

Quẻ

                                    sự vật sự việc

Càn

Hàng quý nh­ư vàng, ngọc, châu báu, dễ thành công, mùa hạ không lợi,

Đoài

Khó có lợi, đề phòng cãi vã, có cạnh tranh, mùa thu có lợi do giao dịch, mùa hạ không lợi

Ly

Có thể thành, nên giao dịch về việc văn th­ư

Chấn

Lợi về giao dịch, mùa thu khó thành, động mới thành, có lợi về hàng trà, tre, gỗ, hàng rừng núi

Tốn

Có thể thành công, tiến thoái bất nhất, lợi về giao dịch, giao dịch về việc rừng núi, lợi về hàng trà, gỗ, rừng núi

Khảm

Không lợi, đề phòng mất mát, hơp với giao dịch ở vùng hồ nư­ớc, hợp với hàng cá muối, rư­ợu hoặc giao dịch với ngư­ời có liên quan với nư­ớc

Cấn

Khó thành, việc giao dịch về ruọng đất, rừng núi, mùa xuân có thua thiệt

Khôn

Lợi trong giao dịch, hợp với giao dịch đất cát, ngũ cốc, hàng rẻ tiền, hàng hoá nặng, vải vóc, trong im tĩnh có tiền, mùa xuân không lợi

 

17- CẦU GẶP

 

Quẻ

                                         Sự vật sự việc

Càn

Lợi gặp đ­ược đại nhân, gặp ng­ười có đức, hợp với gặp ngư­ời có chức cao sang, có thể gặp

Đoài

Lợi đi về phía tây, gặp sẽ có chửi mắng

Ly

Có thể gặp ngư­ời phư­ơng nam, mùa đông không thuận lợi, mùa thu sẽ gặp đư­ợctài sĩ văn thư­ khảo án

Chấn

Có thể gặp, dễ gặp ng­ười rừng núi, dễ gặp ng­ười có thanh danh

Tốn

Có thể gặp, dễ gặp ngư­ời miền núi, dễ gặp văn nhân tú sĩ

Khảm

Khó gặp, nên gặp ng­ười giang hồ, hoặc ngư­ời ở cạnh vùng nư­ớc

Cấn

Không thể gặp, có trắc trở, nên gặp ng­ười vùng núi,

Khôn

Có thẻ gặp, lợi gặp ở thôn quê, hợp gặp bạn thân, ngư­ời âm, mùa xuân khó gặp

 

18- XUẤT HÀNH

 

Quẻ

                                      Sự vật sự việc

Càn

Xuất hành lợi, hợp với ng­ười kinh s­ư, lợi đi về tây bắc, mùa hạ không lợi

Đoài

Không nên đi xa, đề phòng cãi vã, mất mát, nên đi phía tây, mùa thu có lợi nên đi

Ly

Có thể đi, hợp về phía nam, đi về việc văn thư­, mùa đông không nên đi, không nên đi thuyền

Chấn

Dễ xuất hành, lợi về ph­ương đông, lợi với ngư­ời rừng núi, mùa thu đoán quẻ thì không nên đi, lo sợ vu vơ

Tốn

Có thể đi, có đư­ợc có mất, hợp đi h­ướng đông nam, mùa thu không lợi

Khảm

Không nên đi xa, nên đi thuyền, nên đi về hư­ớng bắc, đề phòng bị cư­ớp, e gặp việc hiểm trở

Cấn

Không nên đi xa, có trắc trở, nên đi đ­ường bộ và gần

Khôn

Có thể đi, hợp phía tây nam, về nông thôn, đi bộ, mùa xuân không hợp

 

19- BỆNH TẬT

 

Quẻ

                                      Sự vật sự việc

Càn

Bệnh ở đầu, mặt, bệnh phổi, bệnh gân cốt, bệnh ở thư­ợng tiêu, mùa hạ không yên ổn

Đoài

Bệnh ở miệng, lư­ỡi, yết hầu, bệnh thở dốc ngư­ợc, ăn uống không đ­ược

Ly

Bệnh mắt, bệnh tim, bệnh ở thư­ợng tiêu (vùng ngực), mùa hạ dễ bị bệnh  nóng, bệnh dịch

Chấn

Bệnh chân, bệnh gan, kinh hoảng không yên, sinh đẻ sợ vu vơ, thai động không yên, thai đầu phải là trai, ngồi nên h­ướng đông, mùa thu không tốt

Tốn

Bệnh đùi, cánh tay, bệnh phong, bệnh đư­ờng ruột, trúng phong, bệnh về tắc khí

Khảm

Đau tai, bệnh tim, cảm nhiễm, bệnh thận, dạ dàylạnh, đi tỏng nư­ớc, bệnh về lạnh, về máu

Cấn

Bệnh về ngón tay, bệnh về tì vị, khó sinh, có chỗ hiểm yếu, trắc trở, nên hư­ớng đông bắc, mùa xuân có tổn thất

Khôn

Bệnh ở bụng, tì vị, ăn uống chậm tiêu, ăn không tiêu, dễ đẻ, mùa xuân khó đẻ, tổn thất hoặc bất lợi cho mẹ, ngồi h­ướng tây nam

 

20- KIỆN TỤNG

 

Quẻ

                                        Sự vật sự việc

Càn

Thế mạnh, có quý nhân phù trợ, mùa thu sẽ thắng, mùa hạ thất lý

Đoài

Tranh kiện mãi không thôi, quanh co không dứt khoát, vì kiện mà bị tổn hại, đề phòng bị hình sự, mùa thu thắng lý đ­ược kiện

Ly

Dễ tan, đơn th­ư hoạt bát, động, lời kiện rõ ràng

Chấn

Thế mạnh, lo sợ vu vơ, di động, lặp đi lặp lại

Tốn

Dễ hoà, sợ mắc phải món nợ về phong cách

Khảm

Có âm hiểm, có mất vì kiện, mất mát

Cấn

Qứy nhân cản trở làm chậm, kiện ch­ưa giải quyết, có liên quan không dứt được

Khôn

Thuận về lí, đư­ợc lòng mọi người, kiện tụng đang tan cuộc

 

21- PHẦN MỘ

 

Quẻ

                                      Sự vật sự việc

Càn

Hợp với h­ướng tây bắc, hợp với mạch khí vùng núi, hợp với thiên huyệt, hợp với chỗ cao, mùa thu thì quý, mùa hạ hung dữ

Đoài

Nên h­ướng tây, phòng trong mộ có nư­ớc, mộ gần ao hồ, hoặc táng ở huyệt đất hoang, mùa hạ không nên

Ly

Mộ hư­ớng nam, không có cây cối, mùa hạ sẽ xuất hiện văn nhân, mùa đông không lợi

Chấn

Lợi về ph­ương đông, mộ trong rừng sâu, mùa thu không lợi

Tốn

Dễ là h­ướng đông, ở rừng núi, chỗ nhiều cây, mùa thu không lợi

Khảm

Nên đặt hư­ớng bắc, gần n­ước, táng không lợi

Cấn

Huyệt h­ướng đông bắc, huyệt trong núi, gần bên cạnh đường có đá, mùa xuân không lợi

Khôn

Hợp h­ướng tây nam, đất bằng phẳng quang đãng, gần điền dã, hợp mai táng chỗ thấp mùa xuân không đư­ợc táng

 

22- HƯỚNG ĐI

 

Quẻ

                                     Sự vật sự việc

Càn

Tây bắc

Đoài

Tây

Ly

Nam

Chấn

Đông

Tốn

Đông nam

Khảm

Bắc

Cấn

Đông bắc

Khôn

Tây nam

 

23- NGŨ SẮC

 

Quẻ

                        Sự vật sự việc

Càn

Đỏ đậm, đen huyền

Đoài

Trắng

Ly

Đỏ, tím, hồng

Chấn

Xanh đen, màu lục bích

Tốn

Xanh lục, màu lục bích trong

Khảm

Đen

Cấn

Vàng

Khôn

Vàng,  đen

 

 

24- CHỮ HỌ TÊN

 

Quẻ

                           Sự vật sự việc

Càn

Tên họ có chữ kim bên cạnh, ngôi 1,4,9

Đoài

Chữ tên họ có chữ khẩu hoạc kim bên cạnh, ngôi 4,2,9

Ly

Tên nhân sĩ, họ tên có chữ thứ hoặc nhân đứng bên cạnh

Chấn

Họ tên có chữ mộc bên cạnh, ngôi hàng 4,8,3

Tốn

Tên họ có chữ thảo mộc bên cạnh, ngôi 5,3,8

Khảm

Tên họ có chữ thuỷ bên cạnh

Cấn

Tên họ có chữ thổ bên cạnh, ngôi thứ 5,7,10

Khôn

Họ tên mang chữ thổ, ngôi thứ 8,5,10

 

25- CHỮ SỐ

 

Quẻ

                            Sự vật sự việc

Càn

1, 4, 9

Đoài

4, 2, 9

Ly

3, 2, 7

Chấn

4, 8, 3

Tốn

5, 3, 8

Khảm

1, 6

Cấn

5, 7,10

Khôn

8, 5, 10 hoặc 850 tuỳ việc để đoán

 

26- NGŨ VỊ

 

Quẻ

                                    Sự vật sự việc

Càn

Đắng, cay

Đoài

Cay

Ly

Đắng

Chấn

Chua, ngọt

Tốn

Chua

Khảm

Mặn, chua

Cấn

Ngọt

Khôn

Ngọt

 

VI. TRÌ THẾ CỦA CÁC HÀO

 

Hào thế là mình, nếu gặp hưng vượng:

- Khi hỏi về bản thân thì đó là sức khoẻ.

- Khi hỏi về công việc thì đó là sự hanh thông, cầu mưu thì được vừa ý.

- Thế hưng vượng lại được nhật, nguyệt, hào động, dụng thần sinh hợp hoặc chỉ cần một trong số đó sinh hợp thì như gấm lại còn được thêu hoa.

- Nếu gặp tuần không, nguyệt phá, hưu tù, vô khí thì không tốt, nếu lại gặp thêm hình, xung, khắc, hại thì đã xấu lại thêm xấu.

- Thế, ứng tương sinh thì tốt, tương khắc thì xấu.

- Thế ứng ngang hoà thì mưu việc được.

- Thế động hoặc tuần không là mình không thật

- ứng động, hoặc tuần là đối tác không thật.

- Thế bị khắc thì mình không lợi.

- ứng bị khắc, bất lợi cho đối tác hoặc bất lợi cho công việc.

 

 

1- Phụ mẫu trì thế :

 Bôn ba, lao khổ, bận rộn. Hôn nhân khó khăn, con hiếm muộn. Trong quẻ thê tài vượng, quan quỷ động sinh thì có lợi cho văn  khoa thi cử. Trong quẻ có thê tài động khắc thế thì vợ không hiền và đoản thọ

 

2- Tử tôn trì thế

Tử tôn là thần phúc nên không có nỗi lo lắng, tai hoạ chỉ thoáng qua. Tử tôn khắc quan nên không lợi cho cầu quan, cầu danh

 

3- Quan quỷ trì thế :

 Quan là thần hoạn nạn, quan trì thế thì sức khoẻ, công việc khó yên. không bệnh cũng gặp nạn, thường mất tiền của. Nếu nhập mộ thì khó khăn gấp bội. Nếu gặp xung thì nguy hiểm cũng vượt qua. Cầu danh, cầu quan cần có nó mới tốt

 

4- Thê tài trì thế :

  Đây là thần dưỡng mệnh rất cần phải có. Thê tài trì thế thì của cải phồn vinh.  Nếu gặp tử tôn minh, ám động sinh cho thì người khoẻ, của nhiều. Lợi về cầu quan, kiện tụng.  Không lợi văn thư, khắc phụ mẫu. Động rồi biến ra huynh đệ thì mọi việc đều xấu

 

5- Huynh đệ trì thế :

  Đây là thần khắc tài, khắc vợ, mất của. Huynh trì thế thì sẽ không cầu được tài. Nếu có quan hưng vượng hoặc huynh hoá quan thì càng xấu hơn

 

VII.  CÁC THẦN CỦA QUẺ

 

1- DỤNG THẦN

Mỗi hào trong quẻ đều là tượng trưng cho một số sự việc, khi cần biết sự việc nào chỉ cần xét sự hoạt động của hào đó, những hào này được gọi là Dụng thần

 

a) Hào phụ mẫu là dụng thần

Hào phụ mẫu dùng để đoán, hỏi về những người ngang và trên bậc của cha mẹ bao gồm cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha mẹ chồng, cha mẹ vợ, vú nuôi, chú bác, thầy giáo. Với sự việc bao gồm trời đất, thành trì, nhà ở, tường quách, thuyền bè, xe cộ, áo quần, vật dụng, vải vóc, giấy tờ, văn chương, sách vở, văn khế...

 

b) Hào quan quỷ là dụng thần

Hào quan quỷ dùng để đoán hỏi về công danh, cầu quan, quan phủ, trưởng quan, quỷ thần, nữ hỏi về hôn nhân, vợ hỏi về chồng, hỏi về loạn thần, trộm cướp, tôn giáo, bệnh tật, sự nghi ngờ, thân thể

 

c) Hào thê tài là dụng thần

Hào thê tài dùng để hỏi về anh chị em dâu, đầy tớ gái, chồng hỏi về vợ. Các việc cần hỏi về của cải, tài sản, tiền bạc, lương thực và các vật quí khác

d) Hào tử tôn là dụng thần

Hào tử tôn dùng để hỏi về con cái, con dâu, con rể, cháu trai nội ngoại, đồ đệ, trung thần, lương tướng, thầy thuốc, y dược, tăng đạo, binh sĩ, hỏi về lục súc, cầm thú, hỏi về các công việc có trôi chảy hay không, về giải sầu, tỵ nạn, thời tiết, mặt trời, trăng sao. (Mọi việc gặp hào tử tôn đều là phúc thần trừ việc cầu quanM, cầu danh, gái cầu hôn nhân thì bất lợi).

 

đ) Hào thế, hào ứng

Khi cần hỏi việc cho bản thân thì dùng hào thế là dụng thần, hào ứng là sự việc hoặc đối tác mà ta cần hỏi. Một số việc không có trong lục thần thì cũng lấy hào ứng làm dụng thần.

 

e) Dụng thần hiện hai lần

Khi hào dụng hiện hai lần thì ta chọn hào dụng tốt, vượng tướng, không bị tuần không, không bị thương tổn

 

g) Dụng thần không hiện

Khi Dụng thần không hiện thì phải mượn Dụng thần bằng Nhật Nguyệt. Nếu Nhật Nguyệt không phù hợp thì quẻ ở cung nào ta mượn quẻ thuần ở cung đó để có dụng thần. Hào mới mượn gọi là Phục thần ta đặt bên trái hào chủ, hào chủ gọi là Phi thần

 

2- CÁC THẦN KHÁC

a) Nguyên thần là hào sinh ra dụng thần

b) Kỵ thần là hào khắc dụng thần

c) Cừu thần là hào khắc Nguyên thần và sinh Kỵ thần

d) Tiến thần là hào động biến ra hào mới địa chi đứng sau hào động ví dụ hào động biến thành hào Dần

đ) Thoái thần là hào động biến ra hào mới có địa chi ngược về trước của hào động

 

VIII. SINH KHẮC XUNG HỢP CỦA QUẺ VÀ HÀO

Quẻ và 6 hào đều gặp sinh khắc xung hợp, khi xung thì quẻ xung với quẻ hào xung với hào, quẻ lục xung gồm 10 quẻ trong đó có 8 quẻ thuần và 2 quẻ Thiên lôi là Đại tráng và Vô vọng

 

a) Các quẻ tương xung (có 6 loại)

- Quẻ có Nhật Nguyệt xung hào

- Quẻ gặp lục xung

- Quẻ lục hợp biến thành lục xung

- Quẻ lục xung biến thành lục hợp

- Quẻ có hào động biến thành hào xung

- Quẻ có hào xung với hào

b) Các hào xung nhau (có 5 loại)

- Hào gặp Nguyệt xung thành nguyệt phá

- Hào vượng tướng gặp Nhật xung thành ám động

- Hào hưu tù gặp Nhật xung thành nhật phá

- Hào động hoá xung trở lại thành ra gặp cừu địch

- Hào vượng xung hào tự xung kích nhau

 

c) Xung hoá tán

- Nhật thìn xung hào động gọi là tán

- Hào động xung hào động gọi là tán

- Hào vượng tướng gặp xung thì không tán

- Hào có khí gặp xung thì không tán

- Hào hưu tù gặp xung thì dễ tán

 

d) Quy tắc xung

- Việc xung chỉ xảy ra theo từng cặp, không thể một Tý xung với hai Ngọ và ngược lại vv...

- Đã xung là tán, phàm là Kỵ thần và Cừu thần thường là xung, hung sự cũng xung, cát sự là không xung.

- Khi gặp xung mà Dụng thần vượng tướng thì tuy xung nhưng không bị phá, Dụng thần hưu tù thì đã xấu càng thêm xấu.

- Lục hợp biến thành lục xung mà Dụng thần vượng tướng thì trước tốt sau xấu, mưu sự tuy thành nhưng có đầu mà không có đuôi.

- Đoán bệnh mới mắc mà gặp xung có thể khỏi, nếu bệnh lâu gặp xung thường là chết.

- Khi lục hợp biến thành lục xung thì đoán không có lợi. Trước hợp sau tán, trước thân sau sơ, trước vinh hoa sau suy yếu, trước giầu sau nghèo, trước tốt sau xấu, được rồi lại mất, thành rồi lại bại. Chỉ khi đoán về tai hoạ do làm quan hoăc bị cướp bóc là có lợi

 

IX. SINH KHẮC XUNG HỢP CỦA THẾ VÀ DỤNG THẦN

 

Khi đoán về mình thì phải lấy hào Thế làm hào dụng, khi xét hào cần có các yếu tố sau:

 

A. Những yếu tố của hào thế

 

Hào Thế có vượng tướng không, có bị hưu tù không, có bị xung khắc không, có bị nguyệt phá không, có bị không vong không, có được tương sinh không? Đó là những tiêu chí cần xem xét đầy đủ.

 

B. Bốn loại sinh khắc xung hợp của hào thế

(Lấy hào Tuất thổ trong quẻ Càn làm ví dụ)

 

1- Sinh khắc xung hợp của nguyệt kiến

     (Nguyệt kiến sinh khắc xung hợp được hào)

Trước hết cần xem ngũ hành của hào (Với hào Tuất thổ như ví dụ nói trên)

a- Nếu gặp tháng Dần Mão thì mộc của Dần Mão khắc thổ Thế làm Thế tổn thương

b- Nếu gặp tháng Thìn thì Thìn xung Tuất thế gọi là nguyệt phá mọi thứ đều không có lợi

c- Nếu gặp tháng Tị, Ngọ thì hoả của Tị, Ngọ sinh cho tuất thổ Thế gọi là hoả vượng thổ tướng, hào thế vượng tướng thì mọi việc hanh thông thuận lợi

d- Nếu gặp tháng Sửu Mùi thì hai thổ này cùng vượng tướng phù trợ lẫn nhau, rất tốt

đ- Nếu gặp tháng Tuất là Thế lâm nguyệt kiến, nghĩa là hào thế được vượng tướng tốt

e- Nếu gặp tháng Thân Dậu Hợi Tý thì Tuất thổ phải sinh thân, Dậu kim và khắc chế Hợi, Tý thuỷ nên bị xì hơi. Hào thế sẽ hưu tù vô lực

 

2- Sinh khắc xung hợp của nhật thìn

(Nhật thìn sinh khắc xung hợp được hào)

a) Nếu gặp ngày Dần Mão, mộc của Dần Mão khắc thổ của Tuất thế thì Thế bị tổn thương

b) Nếu gặp ngày Thìn thì Thìn xung Tuất thế làm cho Thế bị ám động

c) Nếu gặp ngày Sửu Mùi, thổ của Sửu Mùi có thể giúp đỡ Thế Tuất thổ như vậy là thế cũng được phù trợ

d) Nếu gặp ngày Tuất thổ thì Tuất thế lâm nhật kiến, Thế sẽ có quyền

đ) Nếu gặp ngày Tị, Ngọ (hoả) thì Thế thổ được sinh phù

e) Nếu gặp ngày Thân, Dậu (kim), Hợi, Tý (thuỷ) thì thế phải sinh hoặc phải khắc nên bị xì hơi

 

3- Sinh khắc xung hợp của hào động trong quẻ

(Hào động có thể sinh, khắc, xung, hợp dụng thần)

a) Nếu hào 2 Dần động, mộc của Dần sẽ khắc thổ của Tuất thế

b) Nếu hào 4 Ngọ hoả động, hoả của Ngọ sẽ sinh cho thổ của Thế

c) Nếu hào 3 Thìn thổ động Thìn sẽ xung với Tuất

4- Sinh khắc xung hợp của hào biến

(Hào thế động hoá ra hào biến H, hào biến này có thể khắc lại hào thế vừa động)

a) Nếu hào Tuất thế động biến ra Ngọ hoả, hoả của ngọ sẽ quay lại sinh cho thổ của tuất thế

b) Nếu hào tuất thế động biến ra dần mộc, mộc của dần sẽ quay lại khắc thổ của tuất thế

c) Nếu hào Tuất thế động biến ra Thìn thổ, Thìn  sẽ quay lại xung với Tuất thế

d) Nếu hào Tuất thế động biến ra Mão mộc, Mão sẽ quay lại hợp với Tuất thế

 

5- Thẩm định lại hào qua 4 nội dung trên

a-Nếu được cả 4 nội dung trên hợp với thế hoặc dụng thần thì mọi việc đều tốt

b-Nếu có 3 tương sinh, 1tương khắc cũng tốt

c-Nếu 2 khắc 2 sinh thì phải xem nguyên thần vượng hay suy:

- Nếu nguyên thần vượng thì đoán là tốt

- Nếu kỵ thần vượng thì đoán là xấu

d-Nếu 3 khắc 1 sinh mà hào tương sinh lại vượng tướng thì là trong khắc gặp sinh

e-Nếu cả 4 mục đều khắc thì vô cùng xấu

 

X. DIỄN BIẾN CỦA HÀO KHI ĐỘNG, BIẾN, MỘ, XUNG

 

A- Hào khi động biến

a) Hào động bị hào biến khắc sẽ rất nguy hiểm

b) Hào động sinh cho hào biến sẽ bị xì hơi

c) Khi đó phải xem Nhật Nguyệt có xung khắc hào biến không, nếu có thì hào động được cứu hào biến sẽ không còn tác dụng nữa

d) Hào dù ở hưu tù khi động vẫn khắc được hào tĩnh vượng tướng, hào vượng tướng đáng lẽ khắc được các hào khác nhưng bị hào động làm bị thương thì không khắc được nữa.

 

B- Hào bị nhập mộ

a) Thìn Tuất Sửu Mùi là mộ của vạn vật, quẻ và hào đều có thể nhập mộ. Hào Thế, Dụng thần, hào quan rất kỵ khi nhập Nhật mộ, động mộ, động hoá mộ.

b) Thuỷ, thổ mộ ở Thìn, mộc mộ ở Mùi, hoả mộ ở Tuất, kim mộ ở Sửu

c) Hào quan nhập mộ nghĩa là hào quan trì thế và đã nhập mộ.

d) Đoán bệnh tật và các việc hung dữ nếu hào thế, dụng thần, hoặc hào quan nhập mộ thì báo ngay cát hung, tai hoạ.

đ) Nếu hào thế, dụng thần, hưu tù, vô khí lại bị nhập mộ thì quẻ xấu ngay.

e) Nếu hào thế, dụng thần vượng tướng lại có sinh phù thì nghĩa là có cứu khi bị nhập mộ.

g) Nếu Thế, Dụng thần vượng tướng, gặp mộ nhưng trực không, phá thì phải chờ đến năm, tháng, ngày hào mộ được điền thực thì mới ứng điều xấu. Nếu Thế, Dụng thần gặp hưu tù thì chờ đến ngày tháng điền lấp đầy quẻ sẽ ứng cát

h) Cầu tài nếu thế vượng và mộ thì phải chờ đến khi mộ bị ngày tháng xung tan thì việc mới thành.

i) Đoán hôn nhân mà thế gặp mộ, nếu được hào tài sinh Thế, hợp Thế thì cũng phải chờ đến ngày tháng xung ra khỏi mộ thì hôn nhân mới thành.

 

XI. TAM HỢP HOÁ CỤC

 

1- Tên các cục

a- Thuỷ cục: Thân Tý Thìn

b- Kim cục: Tị Dậu Sửu

c- Hoả cục: Dần Ngọ Tuất

d- Mộc cục: Hợi Mão Mùi

 

2- Điều kiện thành hợp cục

a- Quẻ, hào trong quẻ, hào động biến ra, Nhật, Nguyệt đều có thể hợp thành cục

b- Chỉ có 3 hào có các chi tương ứng của tam hợp (không thừa không thiếu) mới hợp thành cục được.

c- Nếu quẻ đã có 2 hào có địa chi của một cục nào đó thì phải chờ động biến ra hào mới hoặc nhật, nguyệt có địa chi thứ 3 tương ứng mới hợp thành cục.

d- Nếu cục thừa 1 hào thì phải chờ hào biến hoặc nhật, nguyệt có địa chi tương ứng hợp với hào thừa đó lấy hào thừa đi thì số còn lại mới có cục.

đ- Trong cục có hào không, phá phải chờ đến ngày điền đầy mới thành cục.

e- Trong cục có hào nhập mộ phải chờ đến ngày xung khai mới thành cục.

 

3- Những trường hợp hoá cục

a-Trong quẻ có 1 hào động mà hợp cục

b-Trong quẻ có 2 hào động mà hợp cục (có thể 1 hào minh động, một hào ám động)

c- Hào sơ và hào 3 của quẻ nội động mà biến ra hợp cục

d- Hào 4 và hào 6 của quẻ ngoại động mà biến ra hợp cục

 

4- Tác dụng của hợp hoá cục

a- Khi đoán công danh, cầu quan có hợp sinh Thế thì lợi cho mình, sinh ứng thì lợi người khác

b- Hợp cục tử tôn là thần phúc sinh tài nhưng thăng quan tiến chức, cầu quan danh sẽ không gặp

c- Hợp cục huynh đệ có hoạ mất của

d- Hợp cục phụ mẫu là nói về nhà cửa và mồ mả

đ- Quan tài vượng hợp cục là tốt cho hôn nhân vợ chồng

e- Đoán người đi xa mà dụng thần trong cục là đi không về

g- Đoán xuất hành mà dụng thần trong cục là không đi được

 

5-Ý nghĩa đặc biệt

a- Nếu có tam hợp cục, dụng thần lại vượng tướng thì đoán việc vui rất có lợi

b- Thế, Dụng thần ở trong cục là rất tốt

c- Thế, Dụng thần không ở trong cục thì cục phải sinh thế, sinh Dụng thì mới tốt

d- Hợp cục biến ra Kỵ, Cừu thần khắc Thế, khắc Dụng là rất xấu

đ- Đoán về việc vui gặp hợp thì bền lâu

e- Đoán kiện tụng và các việc lo lắng mà gặp hợp cục thì không lợi, khó tiêu tan sự lo lắng

 

XII. TƯỚNG HÌNH, TAM HÌNH

 

1-Tướng hình

Tất cả các việc xấu như ốm đau, bệnh tật, bị thương tật, tai nạn, lao tù đều là tướng hình. Khi đoán việc mà thế hoặc dụng thần gặp hình thì khuyên đương sự nên tôn trọng pháp luật và cẩn thận trong đời sống

 

2-Tam hình

Có 4 kiểu tam hình gồm

a- Tý hình Mão, Mão hình Tý là hình vô lễ

b- Tị hình Thân, Thân hình Dần, Dần hình Tị là hình có quyền thế

c- Sửu hình Tuất, Tuất hình Mùi, Mùi hình Sửu là hình do vô ơn

d- Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi là tự hình

 

3- Các trường hợp hoá hình

a- Hình do hào động, quẻ động mà thành

b- Hình do hào và Nhật Nguyệt kết hợp

 

4- Điều kiện có hình

a- Có đầy đủ các hào trong hình cục thì mới bị hình

b- Ba Tý có thể hình một Mão và ngược lại

c- Hai Tý một Mão hoặc hai Mão một Tý thì không hình, các trường hợp khác giống như tam hợp

 

5- Sự hoá giải của hình

Hình gây tác hại: ví dụ khi dụng thần đang được Nguyệt sinh, Nhật hợp rất tốt. Nhưng không may Nhật, Nguyệt, Dụng lại có cấu trúc hình, thế là sinh và hợp của Dụng bị phá vỡ

a- Tham sinh vong hình: Quẻ bệnh tật có tướng hình, dụng thần đang bị hào động phạt nhưng quẻ động, hào động sinh hào biến, thế là hào động tham sinh không phạt dụng thần nữa

b- Tham hợp vong hình: Quẻ bệnh gặp tướng hình do hai hào động gây ra. Nhưng khi động hai hào này lại hợp nhau nên hai hào động tham hợp vong hình, dụng thần không còn bị hình nữa

 

 

XIII. CÁC BƯỚC DỰ ĐOÁN

 

Bước 1: Xem vượng, suy, xung, khắc của dụng thần, phi thần, phục thần, hào thế, hào ứng

a) Xem vượng, suy, xung, khắc của dụng thần

Khi có hai dụng thần thì lấy dụng thần vượng tướng, bỏ dụng thần hưu tù, lấy dụng thần động, bỏ dụng thần tĩnh. Bỏ dụng thần bị nguyệt phá, tuần không hoặc dụng thần bị khắc phá làm cho thương tổn. Khi hai dụng thần cùng tĩnh hoặc cùng động thì lấy dụng thần ở gần hào thế, dụng thần được sinh phù hoặc dụng thần lâm nhật nguyệt.

1- Dụng thần nên vượng không bị tuần, không, phá, mộ, tuyệt.

2- Nên gặp nhật nguyệt ở vượng địa, hoặc được nhật, nguyệt sinh mà không bị nó khắc.

3- Được hào động sinh, không bị hào động hình, xung, khắc, hại.

 

b) Xem vượng, suy, xung, khắc của hào thế, hào ứng

1- Hào thế, hào ứng là tiêu chí của sự xung khắc.

2- Hào thế là mình, ứng là đối phương hay là việc cần đoán.

3- Hào thế như thân mình nên sinh vượng và được hào ứng sinh.

4- Hào thế không nên rơi vào tử, mộ hoặc bị khắc hại.

5- Thế khắc ứng thì mình được lợi.

6- Thế bị ứng khắc thì đối phương được lợi.

7- Thế và ứng ngang hoà thì việc gì cũng thành.

8- Hào thế tuần không là mình không thực lực, mình không thật.

9- Hào thế động là mình biến đổi.

10- Hào ứng tuần không là đối phương không thật.

11- Hào ứng động là đối phương biến đổi. Biến tốt thành xấu thì phải xem ngũ hành xem có lợi cho ai.

c) Xem vượng, suy, xung, khắc của phi thần, phục thần.

(Khi quẻ không có dụng thần thì phải mượn dụng thần ở quẻ thuần. Đặt dụng thần bên cạnh hào đồng ngôi của quẻ chủ, hào dụng mới mượn gọi là phục thần, hào của quẻ chủ gọi là phi thần)

1- Phục thần khắc phi thần thì sự việc đến rất nhanh

2- Phi thần khắc phục thần thì bản thân bị tổn hại

3- Phục sinh phi thì mình bị xì hơi mất sức

4- Phi sinh phục là mình được sinh

5- Phục khắc phi thì việc bình an vô sự

6- Phi hại phục là không yên ổn

7- Phục nên vượng không nên suy

8- Nên được phi sinh mà không bị phi khắc

 

Bước 2: Xem dụng thần có tuần không

Dụng thần  bị tuần không nhưng lại thoát không trong các trường hợp sau:

- Dụng thần vượng tướng

- Động lại gặp xung

- Được nhật, nguyệt, động sinh trợ (cũng như được vượng tướng)

- Ra khỏi thời tuần không

1- Dụng thần bị tuần không lại còn bị nhật phá, hưu tù, không động (kể cả phục thần) thì bị khắc, bị chân không theo mùa

2- Dụng thần, nguyên thần không nên bị tuần không

3- Kỵ thần và cừu thần thì nên bị tuần không

 

Bước 3: Xem nguyên thần

1- Nguyên thần nên vượng, động không nên suy, không nên tĩnh

2- Nên gặp nhật nguyệt, không bị tuần không, phá hại

3- Nguyên thần sinh, vượng, động để sinh trợ dụng thần thì mọi việc đều tốt

 

Bước 4: Xem kỵ thần

1- Kỵ thần không nên sinh, vượng, động

2- Kỵ thần nên tĩnh, nên bị không, phá và bị khắc chế

3- Không nên được sinh phù

Bước 5: Xem nhật thìn

1- Dụng thần vượng lại được nhật sinh càng vượng

2- Dụng thần hưu tù gặp nhật sinh thì xấu hơn tốt

3- Nguyên thần được nhật sinh để rồi sinh cho dụng thần thì vạn sự như ý

4- Dụng thần bị nhật xung, khắc, hình, hại là xấu, nếu được nguyệt vượng tướng sinh trợ thì vô sự, nếu nó bị hưu tù, vô lực thì xấu càng thêm xấu

5- Hào vượng tướng nhưng nhật có thể xung, khắc, hình, hại

6- Hào vượng tướng, Nguyệt xung không phá, Nguyệt khắc không bị thương

7- Hào vượng tướng gặp hào động trong quẻ khắc cũng không bị hại, gặp hào biến của quẻ biến khắc trở lại cũng không đến nỗi xấu

 

Bước 6: Xem động tĩnh

- Khi 6 hào tĩnh cả thì nên xem Nhật thay hào động

- Khi Nhật khắc hoặc hình, hại dụng thần thì tiến hành công việc cần phải thận trọng

- Nếu được nguyên thần lâm Nhật để sinh trợ dụng thần là tốt

- Khi 6 hào cùng động thì gọi là loạn động việc lặp đi lặp lại không rõ, không thuận

- Nếu dụng thần vượng tướng được nguyên thần sinh trợ hoặc được nhật thần, nguyệt thần đều động để sinh trợ là tốt, ngược lại dụng thần suy và bị khắc là xấu

 

Bước 7: Xem lục hợp và tam cục

- Nếu cùng dụng thần để hợp thành cục là rất tốt

- Hợp thành nguyên thần cục để có thể sinh trợ dụng thần là tốt

- Hợp với kỵ thần để khắc dụng thần, hoặc khắc hào thế.

 

Bước 8: Phục thần phi thần

1. Khi nào cần có phục thần phi thần

Khi lập quẻ không có dụng thần thì phải mượn dụng thần. Cách mượn như sau:

- Mượn nhật nguyệt của ngày đoán quẻ nếu ngũ hành phù hợp

- Nếu không có nhật nguyệt thì mượn hào từ của quẻ thuần

2. Cách mượn phục thần, phi thần

Ví dụ:

a) Trường hợp 1 mượn nhật nguyệt:

Đoán tử tôn vào ngày Dần gặp quẻ Tỉnh thuộc cung chấn mộc không có hào tử tôn. Mượn ngày Dần làm hào tử tôn để xét các trạng thái tĩnh động, vượng tướng hưu tù, xung khắc hợp của Dần trong thời gian ấy

Quẻ thủy phong tỉnh

 (Hào 5 thế, động)

Phụ tý thủy

Thê tuất thổ (T)/(Đ)

Quan thân kim

Quan dậu kim

Phụ hợi thủy (Ư)

Thê sửu thổ

 

b) Mượn hào từ của quẻ thuần

Trường hợp 2 nhật nguyệt không trùng mượn hào từ của quẻ thuần chấn ta được hào 4 của Chấn vi lôi là Tử Ngọ hỏa, đặt hào này đúng vị trí bên cạnh quẻ chủ

 

Quẻ thủy phong tỉnh

(Hào 5 thế, động)

Phụ tý thủy

Thê tuất thổ (T)/(Đ)

Quan thân kim Tử ngọ hỏa

Quan dậu kim

Phụ hợi thủy (Ư)

Thê sửu thổ

                  

Tử ngọ hỏa gọi là phục thần, quan thân kim giờ là phi thần. Bây giờ ta xét phục thần và phi thần để rút ra kết luận

3. Dự đoán với phục thần phi thần

 

a) Phục thần dùng được

1. Phục thần được nhật nguyệt sinh

2. Phục thần vượng tướng

3. Phục thần được phi thần sinh

4. Phục thần được hào động sinh

5. Phục thần gặp phi thần bị nhật nguyệt, hào động xung khắc

6. Phục thần gặp phi thần không, phá, hưu, tù, mộ, tuyệt

 

b) Phục thần không dùng được

1. Phục thần hưu, tù, vô khí

2. Phục thần bị nguyệt xung, khắc

3. Phục thần bị phi thần vượng, tướng khắc hại

4. Phục thần bị mộ, tuyệt do gặp nhật nguyệt và phi thần

5. Phục thần hưu, tù, trực tuần không

 

          Sự cát hung của phục thần phi thần biểu hiện khi phục đến khắc phi là xuất bạo. Phi khắc phục là hại ngược lại mình, phục sinh phi là xì hơi. Phi sinh phục là được trường sinh. Hào gặp phục khắc phi thì vô sự. Hào dụng thấy phi khắc phục là quẻ không yên. Phi phục không hòa nhau là không có cứu trợ. Phục tiềm ẩn, không hiện thì phải xem rõ nguyên nhân (có lẽ là quẻ thuần cũng không có hào từ phù hợp)

 

XIV.  THỜI GIAN ỨNG NGHIỆM CỦA QUẺ

 

          Việc dự đoán cho mọi trường hợp đều quy về việc tìm ra sự cát hung của hào thế và dụng thần, cùng với thời gian ứng nghiệm của sự việc. Hào thế là mình, ứng là người khác hoặc việc cần đoán, phải xem hào nào sinh thế, sinh dụng, khắc thế khắc dụng.Nguyên thần nên ở đất trường sinh đế vượng, nên sinh hợp với dụng và thế. Vì thế ta có các cách xác định thời gian ứng nghiệm như sau:

 

A- Thời gian ứng nghiệm khi hào thế và dụng được sinh     

 

          Thế, Dụng nên lâm nhật, nguyệt, động hoặc được hoá sinh lại. Thế, Dụng được sinh nghĩa là nó gặp nguyên thần. Các quẻ sẽ ứng nghiệm khi nguyên thần gặp các trạng thái  dưới đây:

1- Thời gian xuất hiện nguyên thần sinh cho thế và dụng quẻ sẽ ứng

2- Nguyên thần bị khắc, khi hào khắc gặp xung hoặc mộ mới ứng

3- Nguyên thần bị tuần hoặc nguyệt phá thì phải chờ xuất không

4- Nguyên thần tham hợp vong sinh phải chờ gặp xung mới nghiệm

5- Nguyên thần nhập mộ, hoá mộ, thì phải chờ xung hết mộ

6- Khi nguyên thần của chính nguyên thần xuất hiện sẽ nghiệm

7- Nguyên thần của nguyên thần yên tĩnh không động thì phải chờ nguyên thần của thể, dụng xuất hiện lại mới nghiệm

 

B- Thời gian ứng nghiệm khi hào Thế và Dụng bị khắc

 

          Khi Thế, Dụng bị khắc nghĩa là nó gặp kỵ thần. Kỵ thần nên gặp mộ, nhập mộ, hoá mộ, nên gặp hưu tù, tử địa, hoá thoái, hoá tuyệt, hoá tử hoặc hoá hợp để mất đi mới tốt. Sự ứng nghiệm của quẻ khi kỵ thần gặp các trường hợp dưới đây:

1- Khắc hại đến ngay khi Kỵ thần lâm nhật, nguyệt, khắc Thế, khắc Dụng 

2- Quẻ nghiệm ngay khi Cừu thần là nhật, nguyệt hoặc động sinh cho Kỵ  thần

3- Kỵ gặp tuần hoặc nguyệt phá, quẻ nghiệm khắc hại khi Kỵ xuất không hoặc gặp hợp

4- Quẻ nghiệm khắc hại vào thời điểm Kỵ lâm trường sinh hoặc hoá trường sinh

5- Quẻ nghiệm khắc hại vào thời điểm Kỵ thần 1 hoá thoái hoặc khi kỵ thần 2 xuất hiện

6- Quẻ nghiệm khắc hại vào thời điểm Kỵ thần 1 động hoá tiến ra kỵ thần 2, khi kỵ thần 2 gặp xung hoặc khi gặp lại kỵ thần 1

 

C- Thời gian ứng nghiệm khi Thế và Dụng bị tuần không

 

1- Thế, Dụng gặp tuần không phải chờ  xuất không việc mới thành

2- Dụng gặp tuần mà không động phải chờ hết tuần mới nghiệm

3- Dụng động là tuần hoặc hoá tuần phải chờ hết không mới nghiệm

4- Dụng tuần lại hợp thì phải chờ đến lúc xung khai mới nghiệm

5- Dụng tuần còn bị khắc phải chờ xuất không hoặc gặp khắc

6- Dụng tuần còn nhập mộ phải chờ đến lúc xung mộ mới nghiệm

 

D- Thời gian ứng nghiệm khi thế và dụng gặp hợp

Có hai loại hợp là tam hợp và lục hợp. Các việc vui mừng nên gặp hợp, các việc không nên gặp hợp gồm:

 - Những việc lo buồn gặp hợp sẽ khó giải, khó kết.

 - Việc xuất hành và người ở xa gặp hợp sẽ bị ràng buộc, muốn mà không động được, muốn về lại bị níu kéo.

 - Thế và Dụng được các hợp sinh là cát, bị khắc, xung là hung

 - Nguyên và Dụng nhập hợp cục là tốt. Kỵ, Cừu nhập hợp cục là hung.  

1- Dụng động, lâm nhật, nguyệt thành tam hợp cục sẽ nghiệm ngay.

2- Tam hợp cục bị một hào xung phá, lúc hào đó gặp hợp sẽ nghiệm.

3- Tam hợp có1 tĩnh 2 động, phải chờ đến đúng ngày trực của hào tĩnh đó mới nghiệm.

4- Hào tĩnh trong cục gặp không, hoặc động hoá không phải chờ đến lúc xuất không mới nghiệm.

5- Nếu Thế và Dụng tuần gặp hợp, tĩnh gặp hợp phải chờ xung mất hợp mới nghiệm.

6- Tam hợp, lục hợp hoặc hợp với nhật nguyệt phải chờ đến lúc xung hợp mới ứng nghiệm.

7- Nếu nhập mộ, động hoá mộ phải chờ đến lúc xung tan mộ mới ứng nghiệm.

8- Nếu cục hoá tuyệt, hoặc cục có một hào tuyệt thì phải chờ đến lúc sinh vượng mới ứng nghiệm.

9- Hào Thế, Dụng phải ở trong cục hoặc được cục sinh hợp với nó mới tốt, nếu cục khắc Thế, khắc Dụng là xấu.

10- Dụng lâm lục hợp khi gặp giờ ở bất kỳ một vế nào của nó đều sẽ ứng nghiệm.

 

Đ- Thời gian ứng nghiệm khi Thế và Dụng gặp xung

1- Dụng gặp xung trong thời kỳ đang gặp hợp thì việc ứng ngay

2- Dụng bị xung, tuần thì xuất không là ứng nghiệm

3- Ví dụ: nếu dụng là Dần bất động thì sau ngày, tháng Dần hoặc Thân là ứng nghiệm 

 

E- Thời gian ứng nghiệm khi Thế và Dụng gặp tam hình

1- Thế và Dụng gặp hình thì đến ngày trực nhật sẽ ứng nghiệm

2- Một trong 3 hào của hình bị tuần thì lúc xuất không sẽ ứng hung

3- Một trong 3 hào của hình nhập mộ thì lúc xung mộ sẽ ứng hung

4- Một trong 3 hào của hình hưu tù thì lúc sinh vượng sẽ ứng hung

 

G- Thời gian ứng nghiệm khi Dụng nhập mộ

Chỉ có 3 cách nhập mộ là bản thân Dụng nhập mộ, động mà nhập mộ, động mà biến thành mộ.

- Dụng không nên nhập mộ

- Dụng trùng lặp nhiều cần có mộ kho thu cất bớt để khỏi xấu

- Kỵ nên nhập mộ

1- Dụng thần nhập mộ phải chờ đến lúc xung mộ mới ứng nghiệm

2- Dụng vượng gặp tuần, phá phải chờ nhập mộ mới ứng nghiệm

3- Dụng trùng lặp hoặc thái quá nên bị khắc, hoặc bị mộ thì việc có thể thành. Ví dụ thổ là Dụng thần lại gặp Thìn Tuất Sửu Mùi là trùng lặp thái quá, phải chờ khi có Dần Mão mộc khắc việc sẽ ứng

4-Thìn là thổ của mộ kho, lúc gặp Thìn mới nghiệm

 

H- Tóm lược cách xác định thời gian ứng nghiệm

1-Dụng hợp thì sự việc sẽ ứng nghiệm vào lúc xung khai

2-Dụng hưu tù thì sự việc sẽ ứng nghiệm vào lúc sinh vượng

3-Dụng vô khí thì sự việc sẽ ứng nghiệm vào lúc vượng tướng

4-Dụng vượng, không động thì sự việc nghiệm vào lúc xung động

5-Dụng động, hợp Nhật, hoặc lâm Nhật động, hoặc có Nhật sinh thế thì sự việc sẽ ứng nghiệm ngay ngày hôm đó

6-Dụng bị chế khắc thì sự việc sẽ ứng nghiệm vào lúc chế sát

7-Dụng đắc thời, vượng, động lại gặp sinh phù thì sẽ ứng nghiệm vào lúc sinh phù

8-Dụng yên tĩnh thì sự việc sẽ ứng nghiệm vào lúc gặp xung

9-Dụng không xuất hiện thì sự việc ứng nghiệm lúc dụng xuất hiện 

10-Dụng tuần thì sự việc sẽ ứng nghiệm vào lúc xuất không

 

XV.  ĐOÁN Ý CỦA NGƯỜI ĐẾN XEM QUẺ

          Sau khi lập quẻ cần xem xét kỹ các hào để biết được ý muốn của người đến xin đoán quẻ, dưới đây là tóm tắt ý chính để tra cứu.

 

1-Hổ gặp hào hình khắc thì cha mẹ họ bị bệnh

2-Thê động, bị thần sát làm tổn thương thì cha mẹ họ bị hoạ

3-Tử gặp long thì họ có con

4-Sáu hào không có tử thì họ không có con

5-Phụ động, tương khắc, con cháu họ đang ốm

6-Tử gặp hổ, con cháu họ gặp tai hoạ

7-Tử tuần, vong, gặp hổ, con họ chết

8-Dụng tuần, vong, lại bị hổ làm tổn thương, anh em họ mất

9-Huynh động gặp hổ làm tổn thương thê, vợ họ đang mắc tai hoạ 

10-Thê gặp long, thêm hỷ thần, vợ họ có thai

11-Thê ở cả nội và ngoài và đều vượng, họ có vợ lẽ

12-Tài và quan đều gặp tuần, vong, vợ họ bị tổn thất

13-Quan gặp tuần, vong lại hưu tù, họ bị thua kiện

14-Quan trì thế lại phù trợ cho tước, hổ, họ đang bị kiện

15-Lục thân có khí lại gặp thần cát, họ đông con trai

16-Tài vượng, đúng ngôi lại gặp long, nhà họ thêm người

17-Tài vượng đóng ở kho, nhà họ giầu

18-Tử nhập địa lại gặp trần, nhà họ thêm vườn ruộng

19-Tài vượng lại gặp long, họ làm ăn tiến tới

20-Quẻ ngoại có tài phúc lại gặp long, nhà họ được của

21-Phúc gặp long tại môn đình, nhà họ có tin mừng

22-Long gặp vượng, phúc, nhà họ phú quí tốt lành

23-Tài hao tổn hưu tù, nhà họ nghèo hèn

24-Phúc gặp tuần, vong, họ không nơi nương tựa

25-Hai hào quan đã khốn lại gặp vũ, bếp họ bị phá

26-Quan nhập thuỷ lại nhập vũ, nhà họ nghèo đói

27-Phụ vượng tướng lại gặp long, họ có nhà mới

28-Phụ hưu tù còn gặp hổ, nhà họ rách nát

29-Hổ gặp tuần, vong, thêm Tốn Tị công phá, mộ nhà họ kết

30-Hổ gặp tuần, vong lại gặp Hợi Tý, mộ nhà họ kết

31-Sáu hào không hoả, nhà họ không có hương hoả thờ cúng

32- Sáu hào không có thuỷ, nhà họ ở đất xấu

33- Trong quẻ có hai hoả trong một chủ, nhà họ có hai bếp

34- Hào kim, quỷ gặp tuần, vong, nhà họ không thờ cúng

35- Hai quan đều vượng, hai gia đình ở chung một nhà

36- Quẻ có hai phụ, nhà họ có hai họ

37- Xà nhập Dậu, gà họ lót ổ lung tung

38- Xà nhập Tuất còn gặp Quỷ, chó họ sủa lung tung

39- Quan trì thế còn nhập Tước, nhà họ đang cãi vã

40- Tước gặp Mộc tiếu, nhà họ sắp có cãi nhau

41- Huynh gặp Tước, nhập ứng hoặc Thế, nhà họ cạnh tranh

42- Quan động, gặp Vũ, nhà họ đẻ con hư

43- Tài và Quan phù trợ Vũ, nhà họ mất gia súc

44- Quan trì thế lại khắc Thế, họ sắp gặp tai hoạ

45- Xà bị hoả thiêu, nhà họ bị bệnh đậu mùa

46- Dụng thần vô cứu lại nhập mộ, nhà có người ốm sắp chết

47- Quan bị thuỷ sát lại lâm vũ, nhà họ có người trẫm mình

48- Quan mộc trì Thế lại gặp kim xà nhà có người thắt cổ

49- Quan gặp hổ, nhà họ sắp có tang

50- Quan nhập ứng, động lại gặp vũ, nhà họ bị thất thoát

51- Tài nhập trần hoặc vũ, nhà họ mất quần áo

52- Quan gặp hổ, nhà họ mất lục súc

53- Quan Sửu là hào 5 gặp tuần, nhà họ mất trâu bò

54- Quan là hào đầu  gặp vũ, nhà họ mất gà

55- Hào Sửu, Hợi tuần, vong, hư, nhà họ không có lợn bò

56- Hào 2 Dậu, Tuất tuần, vong nhà họ không có gà chó

57- Hào ứng tuần, vong, nhà họ không có người đến

58- Sáu hào đều động, nhà ở của họ không yên ổn 

 

Phần 2: XEM NGÀY TỐT XẤU

 

I. NGÀY GIỜ TỐT XẤU

 

1. Ngày hoàng đạo trong các tháng

Thanh long, Minh đường, Kim quỹ, Bảo quang, Ngọc đường, Tư mệnh

 

11

12

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

THÂN

TUẤT

DẦN

THÌN

NGỌ

THÂN

TUẤT

DẦN

THÌN

NGỌ

DẬU

HỢI

SỬU

MÃO

TỊ

MÙI

DẬU

HỢI

SỬU

MÃO

TỊ

MÙI

TUẤT

DẦN

THÌN

NGỌ

THÂN

TUẤT

DẦN

THÌN

NGỌ

THÂN

HỢI

SỬU

MÃO

TỊ

MÙI

DẬU

HỢI

SỬU

MÃO

TỊ

MÙI

DẬU

DẦN

THÌN

NGỌ

THÂN

TUẤT

DẦN

THÌN

NGỌ

THÂN

TUẤT

SỬU

MÃO

TỊ

MÙI

DẬU

HỢI

SỬU

MÃO

TỊ

MÙI

DẬU

HỢI

DẦN

THÌN

NGỌ

THÂN

TUẤT

DẦN

THÌN

NGỌ

THÂN

TUẤT

MÃO

TỊ

MÙI

DẬU

HỢI

SỬU

MÃO

TỊ

MÙI

DẬU

HỢI

SỬU

THÌN

NGỌ

THÂN

TUẤT

DẦN

THÌN

NGỌ

THÂN

TUẤT

DẦN

TỊ

MÙI

DẬU

HỢI

SỬU

MÃO

TỊ

MÙI

DẬU

HỢI

SỬU

MÃO

NGỌ

THÂN

TUẤT

DẦN

THÌN

NGỌ

THÂN

TUẤT

DẦN

THÌN

MÙI

DẬU

HỢI

SỬU

MÃO

TỊ

MÙI

DẬU

HỢI

SỬU

MÃO

TỊ

 

2. Giờ hoàng đạo

 

- Giờ HĐ Ngày Tý Ngọ: 23-3, 5-7, 11-13, 15-19

- Giờ HĐ Ngày Sửu Mùi: 3-7, 9-11, 15-17, 19-23

- Giờ HĐ Ngày Dần Thân: 23-3, 7-11, 13-15, 19-21

- Giờ HĐ Ngày Mão Dậu: 23-1, 3-7, 11-15, 17-19

- Giờ HĐ Ngày Thìn Tuất: 3-5, 7-11, 15-19, 21-23

- Giờ HĐ NgàyTị Hợi: 1-3, 7-9, 11-15, 19-23

 

II.. CHỌN NGÀY THEO LỤC NHÂM

 

THÁNG GIÊNG      

ĐA

LN

TH

VV

TC

XK

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

 

 

 

 

 

 

           

THÁNG HAI

ĐA

LN

TH

VV

TC

XK

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

 

 

 

 

 

                                   

                                     THÁNG BA

ĐA

LN

TH

VV

TC

XK

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

 

 

 

 

 

                                                               THÁNG TƯ

ĐA

LN

TH

VV

TC

XK

 

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

 

 

 

 

THÁNG NĂM

ĐA

LN

TH

VV

TC

XK

 

 

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

 

 

           

THÁNG SÁU

ĐA

LN

TH

VV

TC

XK

 

 

 

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

 

 

THÁNG BẨY

ĐA

LN

TH

VV

TC

XK

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

 

 

 

 

 

 

           

THÁNG TÁM

ĐA

LN

TH

VV

TC

XK

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

 

 

 

 

 

 

THÁNG 9 

ĐA

LN

TH

VV

TC

XK

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

 

 

 

 

                       

THÁNG 10

ĐA

LN

TH

VV

TC

XK

 

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

 

 

 

 

THÁNG 11

ĐA

LN

TH

VV

TC

XK

 

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

 

 

 

 

                        THÁNG 12

ĐA

LN

TH

VV

TC

XK

 

 

 

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

 

 

III. NGÀY XUNG VỚI CÁC TUỔI

1.Cách tính ngày xung với các tuổi

 

      Đếm từ ngày can chi trùng với năm sinh để tính can chi ngày xung khắc với các ngày như sau:

      Ngày có can chi trùng với năm sinh, ngày cùng can với năm sinh và chi thứ 7, ngày cùng chi và can thứ 7, ngày can thứ 7 và chi thứ 7

 

NĂM

SINH

NGÀY

XUNG 2

NGÀY

XUNG 3

NGÀY

XUNG 4

GIÁP TÝ

GIÁP NGỌ

CANH TÝ

CANH NGỌ

ẤT SỬU

ẤT MÙI

TÂN SỬU

TÂN MÙI

BÍNH DẦN

BÍNH THÂN

NHÂM DẦN

NHÂM THÂN

ĐINH MÃO

ĐINH DẬU

QUÝ MÃO

QUÝ DẬU

MẬU THÌN

MẬU TUẤT

GIÁP THÌN

GIÁP TUẤT

KỶ TỊ

KỶ HỢI

ẤT TỊ

ẤT HỢI

CANH NGỌ

CANH TÝ

BÍNH NGỌ

BÍNH TÝ

TÂN MÙI

TÂN SỬU

ĐINH MÙI

ĐINH SỬU

NHÂM THÂN

NHÂM DẦN

MẬU THÂN

MẬU DẦN

QUÝ DẬU

QUÝ MÃO

KỶ DẬU

KỶ MÃO

GIÁP TUẤT

GIÁP THÌN

CANH TUẤT

CANH THÌN

ẤT HỢI

ẤT TỊ

TÂN HỢI

TÂN TỊ

BÍNH TÝ

BÍNH NGỌ

NHÂM TÝ

NHÂM NGỌ

ĐINH SỬU

ĐINH MÙI

QUÝ SỬU

QUÝ MÙI

MẬU DẦN

MẬU THÂN

GIÁP DẦN

GIÁP THÂN

KỶ MÃO

KỶ DẬU

ẤT MÃO

ẤT  DẬU

CANH THÌN

CANH TUẤT

BÍNH THÌN

BÍNH TUẤT

TÂN TỊ

TÂN HỢI

ĐINH TỊ

ĐINH HỢI

NHÂM NGỌ

NHÂM TÝ

MẬU NGỌ

MẬUTÝ

QUÝ MÙI

QUÝ SỬU

KỶ MÙI

KỶSỬU

GIÁP THÂN

GIÁP DẦN

CANH THÂN

CANH DẦN

ẤT  DẬU

ẤT MÃO

TÂN DẬU

TÂN MÃO

BÍNH TUẤT

BÍNH THÌN

NHÂM TUẤT

NHÂM THÌN

ĐINH HỢI

ĐINH TỊ

QUÝ HỢI

QUÝ TỊ

MẬUTÝ

MẬU NGỌ

GIÁP TÝ

GIÁP NGỌ

KỶSỬU

KỶ MÙI

ẤT SỬU

ẤT MÙI

CANH DẦN

CANH THÂN

BÍNH DẦN

BÍNH THÂN

TÂN MÃO

TÂN DẬU

ĐINH MÃO

ĐINH DẬU

NHÂM THÌN

NHÂM TUẤT

MẬU THÌN

MẬU TUẤT

QUÝ TỊ

QUÝ HỢI

KỶ TỊ

KỶ HỢI

GIÁP NGỌ

GIÁP TÝ

CANH NGỌ

CANH TÝ

ẤT MÙI

ẤT SỬU

TÂN MÙI

TÂN SỬU

BÍNH THÂN

BÍNH DẦN

NHÂM THÂN

NHÂM DẦN

ĐINH DẬU

ĐINH MÃO

QUÝ DẬU

QUÝ MÃO

MẬU TUẤT

MẬU THÌN

GIÁP TUẤT

GIÁP THÌN

KỶ HỢI

KỶ TỊ

ẤT HỢI

ẤT TỊ

CANH TÝ

CANH NGỌ

BÍNH TÝ

BÍNH NGỌ

TÂN SỬU

TÂN MÙI

ĐINH SỬU

ĐINH MÙI

NHÂM DẦN

NHÂM THÂN

MẬU DẦN

MẬU THÂN

QUÝ MÃO

QUÝ DẬU

KỶ MÃO

KỶ DẬU

GIÁP THÌN

GIÁP TUẤT

CANH THÌN

CANH TUẤT

ẤT TỊ

ẤT HỢI

TÂN TỊ

TÂN HỢI

BÍNH NGỌ

BÍNH TÝ

NHÂM NGỌ

NHÂM TÝ

ĐINH MÙI

ĐINH SỬU

QUÝ MÙI

QUÝ SỬU

MẬU THÂN

MẬU DẦN

GIÁP THÂN

GIÁP DẦN

KỶ DẬU

KỶ MÃO

ẤT  DẬU

ẤT MÃO

CANH TUẤT

CANH THÌN

BÍNH TUẤT

BÍNH THÌN

TÂN HỢI

TÂN TỊ

ĐINH HỢI

ĐINH TỊ

NHÂM TÝ

NHÂM NGỌ

MẬUTÝ

MẬU NGỌ

QUÝ SỬU

QUÝ MÙI

KỶSỬU

KỶ MÙI

GIÁP DẦN

GIÁP THÂN

CANH DẦN

CANH THÂN

ẤT MÃO

ẤT  DẬU

TÂN MÃO

TÂN DẬU

BÍNH THÌN

BÍNH TUẤT

NHÂM THÌN

NHÂM TUẤT

ĐINH TỊ

ĐINH HỢI

QUÝ TỊ

QUÝ HỢI

MẬU NGỌ

MẬUTÝ

GIÁP NGỌ

GIÁP TÝ

KỶ MÙI

KỶSỬU

ẤT MÙI

ẤT SỬU

CANH THÂN

CANH DẦN

BÍNH THÂN

BÍNH DẦN

TÂN DẬU

TÂN MÃO

ĐINH DẬU

ĐINH MÃO

NHÂM TUẤT

NHÂM THÌN

MẬU TUẤT

MẬU THÌN

QUÝ HỢI

QUÝ TỊ

KỶ HỢI

KỶ TỊ

 

IV. NGÀY TỐT CHO MỘT SỐ CÔNG VIỆC

 

1. Ngày tốt cho khai khẩn, cày bừa

 

GIÁP

THÌN NGỌ DẦN

ẤT

HỢI TỊ DẬU MÙI

BÍNH

DẦN

ĐINH

SỬU MÙI TỊ

MẬU

DẦN

KỶ

MÃO HỢI

CANH

THÂN

TÂN

MÙI SỬU TỊ DẬU

NHÂM

NGỌ

QUÝ

MÙI TỊ

 

2. Ngày tốt cho ngâm hạt giống

 

GIÁP

THÌN NGỌ

ẤT

TỊ DẬU SỬU

BÍNH

NGỌ

ĐINH

MÙI

MẬU

THÂN

KỶ

HỢI

CANH

NGỌ

TÂN

MÙI

NHÂM

NGỌ THÌN

QUÝ

MÙI TỊ

 

3. Ngày tốt cho việc cấy mạ

 

GIÁP

TÝ DẦN THÌN NGỌ THÂN

ẤT

SỬU MÃO TỊ MÙI DẬU

BÍNH

DẦN THÌN NGỌ

ĐINH

MÃO TỊ HỢI

MẬU

THÌN NGỌ THÂN

KỶ

TỊ DẬU

CANH

NGỌ THÂN TUẤT

TÂN

MÙI DẬU HỢI

NHÂM

TÝ DẦN THÌN TUẤT

QUÝ

SỬU MÃO TỊ HỢI

 

4. Ngày tốt cho việc dựng kho

 

GIÁP

DẦN NGỌ

ẤT

SỬU MÙI

BÍNH

THÂN

ĐINH

-

MẬU

NGỌ TUẤT

KỶ

MÃO TỊ

CANH

THÌN

TÂN

TỊ

NHÂM

THÌN TUẤT

QUÝ

-

 

5. Ngày tốt cho việc dọn nhà

 

GIÁP

 

ẤT

 

BÍNH

THÂN

ĐINH

 

MẬU

 

KỶ

 

CANH

THÂN THÌN

TÂN

TỊ

NHÂM

DẦN

QUÝ

 

 

6. Ngày tốt cho việc dỡ nhà phá tường

 

GIÁP

TÝ THÂN TUẤT

ẤT

SỬU MÙI HỢI

BÍNH

 

ĐINH

MÙI HỢI DẬU

MẬU

KỶ

SỬU

CANH

DẦN THÌN

TÂN

MÃO TỊ

NHÂM

DẦN THÌN THÂN

QUÝ

SỬU MÃO TỊ MÙI

 

V. NHỮNG NGÀY TỐT

 

2. Ngày tốt cho việc làm mới

Tuần Giáp Tý: (Kỷ Tị, Tân Mùi)

Tuần Giáp Tuất:  (Ât Hợi, Nhâm Ngọ, Kỷ Mão)

Tuần Giáp Thân: (Ât Dậu, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Canh Dần)

Tuần Giáp Ngọ:  (Ât Mùi, Kỷ Hợi, Canh Tý)

Tuần Giáp Thìn: (Bính Ngọ, Đinh Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Nhâm Tý)

Tuần Giáp Dần:  (Ât Mão, Kỷ Mùi, Canh Thân)

3. Lục hợp cát nhật

 

Giáp Dần Ât Mão /Thiên địa hợp

Bính Dần Đinh Mão /Nhật nguyệt hợp

Mậu Dần Kỷ Mão /Nhân dân hợp

Canh Dần Tân Mão /Kim Thạch hợp

Nhâm Dần Quý Mão /Giang hà hợp

 

4. Thập toàn phú quý, đại cát đại lợi

 

Kỷ Tị, Tân Mùi, Ât Dậu, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Nhâm Tý, Ât Mão, Canh Thân

VI. NHỮNG NGÀY XẤU

 

1. Trời điếc đất câm

ất Sửu, Mậu Thìn, Nhâm Thân, Quý Dậu, Bính Tuất, Đinh Hợi, Mậu Tý, Kỷ Sửu, TânTị, Tân Dậu, Nhâm Thìn, Bính Thân, Đinh Dậu, Ât Hợi, Canh Tý, Tân Sửu, Tân Hợi

 

2. Triệt lộ không vong

 

Giáp Thân, Kỷ Dậu, Ât Mùi, Canh Ngọ

 

3. Khởi ốc phạm quan mộc:

 

Tháng giêng: Mùi, Tý, Dậu

Tháng 2: Mùi, Sửu, Tuất

Tháng 3: Sửu, Dần, Mùi

Tháng 4: Tuất, Sửu, Hợi

Tháng 5: Tuất, Thìn, Sửu

Tháng 6: Thân, Dần, Tị

Tháng 7: Tý, Dần, Ngọ

Tháng 8: Thân, Mùi, Thìn

Tháng 9: Thân, Thân, Mùi

Tháng 10: Mão, Thân, Tị, Mùi

Tháng 11: Dần, Tuất, Hợi

Tháng 12: Thân, Hợi Thân

 

4. Hồng Sa Sát (tối kỵ cưới vợ)

Tháng giêng, 4,7,10: Dậu

Tháng 2, 5, 8, 11: Tị

Tháng 3, 6, 9, 12: Sửu

 

5. Ngũ ly (kỵ lấy vợ)

 

Canh Thân, Tân Dậu: Kim thạch ly

Giáp Thân, Ât Dậu: Thiên đại ly

Bính Thân, Đinh Dậu: Nhật nguyệt ly

Mậu Thân, Kỷ Dậu: Nhân dân ly

Nhâm Thân, Quý Dậu: Giang hạ ly

 

6. Thiên địa chuyển sát

Mùa Xuân: Ât Mão /Tân Mão

Mùa Hạ: Bính Ngọ, Mậu Ngọ

Mùa Thu: Quý Dậu, Tân Dậu

Mùa Đông: Nhâm Tý, Bính Tý

 

7. Thiên tặc, địa tặc

Tháng giêng: Thìn / Tháng 2: Dậu/ Tháng 3: Dần/ Tháng 4: Mùi/ Tháng 5: Tý/ Tháng 6: Tị/ Tháng 7: Tuất/ Tháng 8: Mão / Tháng 9: Thân / Tháng 10: Sửu/ Tháng 11: Ngọ/  Tháng12:: Hợi

 

8. Lãnh bại

Mùa Xuân: Giáp Ngọ, Giáp Dần, Giáp Tuất

Mùa Hạ: Ât Tị, Đinh Sửu

Mùa Thu: Canh Tuất, Mậu Thân, Giáp Thìn

Mùa Đông: Canh Tý, Đinh Sửu

 

9. Lưu tài

 

Tháng giêng: Mùi/ Tháng 2: Tuất/ Tháng 3: Thìn / Tháng 4: Tý/ Tháng 5: Mùi/ Tháng 6: Sửu/ Tháng 7: Thân / Tháng 8: Dần/ Tháng 9: Dậu/ Tháng 10: Mão / Tháng 11: Tuất/  Tháng12: Thìn.

 

10. Sao xấu cho các công việc

 

1. Xấu cho di chuyển, xuất hành  (B1)

16, 19, 21, 26, 30, 55, 56, 59, 60

2. Hôn nhân, giá thú loại B2

20, 23, 32, 38, 39, 48, 52, 53, 54, 55, 56, 58

3. Xây dựng, sửa chữa nhà cửa loại B3

3, 7, 9, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 18, 20, 22, 23, 24

4. Khai trương, cầu tài lộc loại B4

6, 15, 20, 22, 30, 33, 58, 60

5. An táng, xây dựng sửa mồ mả loại B5

10, 11, 15, 16, 32, 34, 35, 36, 43, 48, 49, 52, 58

6. Tế tự, cầu phúc, kiện tụng loại B6

11, 24, 29, 33, 35, 42, 58

7. Sao xấu

2, 4, 7, 14, 19, 25, 27, 29, 41

8. Sao đại xấu

1, 5, 8, 13, 31, 40, 57

 

VII. SÁT KỴ  TRONG KHỞI TẠO, TU  SỬA VỀ XÂY DỰNG

 

1. Kỵ hướng thuỷ lại với các long

- Kiền long (Tây Bắc): kỵ thuỷ lai từ hướng Ngọ (chính Nam)

- Khảm long (Bắc): kỵ thuỷ lai từ  Thìn và Tuất

- Cấn long (Đông Bắc): kỵ thuỷ lai từ hướng Dần

- Tốn long (Đông Nam): kỵ thuỷ lai từ hướng Dậu

- Khôn long (Tây Nam): kỵ thuỷ lai từ hướng Mão

- Chấn long (Đông): kỵ thuỷ lai từ hướng Thân

- Ly long (Nam): kỵ thuỷ lai từ hướng Hợi

- Đoài long (Tây): kỵ thuỷ lai từ hướng Tị

2. Kỵ ngày tháng khi tạo lập các long

- Kiền long: Nhâm Ngọ

- Khảm long: Mậu Thìn và Mậu Tuất

- Cấn long: Bính Dần

- Tốn long:  Tân Dậu

- Khôn long: Ât Mão

- Chấn long: Canh Thân

- Ly long: Kỷ Hợi

- Đoài long: Đinh Tị

(Qua khảo sát trên tất cả các Sơn hướng đều phải tránh hướng thuỷ lai và tránh năm, tháng, ngày, giờ khởi tạo gặp phải hào Quan quỷ).

 

3. Không tu tạo năm, tháng, ngày, giờ

- Kiền sơn (Tây bắc): Giáp Tý, Nhâm Ngọ

- Khảm sơn (Bắc):          Mậu Dần, Mậu Thìn

- Cấn sơn (Đông Bắc):  Bính Thìn, Bính Tuất

- Tốn sơn (Đông Nam): Tân Sửu, Tân Mùi

- Khôn sơn (Tây Nam): Ât Mùi, Quý Sửu

- Chấn sơn (Đông): Canh Tý, Canh Ngọ

- Ly sơn (Nam): Kỷ Mão, Kỷ Dậu

- Đoài sơn (Tây): Đinh Tị, Đinh Hợi

 

VIII. HƯỚNG THEO BÁT QUÁI VÀ THEO CHI

- Kiền > Tây Bắc > Tuất Hợi

- Khảm > Chính Bắc > Tý

- Cấn > Đông Bắc > Sửu Dần

- Chấn > Chính Đông > Mão

- Tốn > Đông Nam > Thìn Tị

- Ly > Chính Nam > Ngọ

- Khôn > Tây Nam > Mùi Thân

- Đoài > Chính Tây > Dậu

 

IX. KỴ HƯỚNG NƯỚC VÀ THỜI GIAN KHỞI TẠO, TU  SỬA

         

1. Phương Hướng định theo bát quái và địa Chi

- Hướng Tây Bắc thuộc Kiền ~ Tuất Hợi

- Hướng  Chính Bắc thuộc Khảm ~ Tý

- Hướng  Đông Bắc thuộc Cấn ~ Sửu Dần

- Hướng  Chính Đông thuộc Chấn ~ Mão

- Hướng  Đông Nam thuộc Tốn ~ Thìn Tị

- Hướng  Chính Nam thuộc Ly ~ Ngọ

- Hướng  Tây Nam thuộc Khôn ~ Mùi Thân

- Hướng  Chính Tây thuộc Đoài ~ Dậu

 

2. Tạo lập các long kiêng ngày tháng sau:

- Kiền long kiêng ngày tháng Nhâm Ngọ

- Khảm long kiêng ngày tháng Mậu Thìn và Mậu Tuất

- Cấn long kiêng ngày tháng Bính Dần

- Tốn long kiêng ngày tháng Tân Dậu

- Khôn long kiêng ngày tháng Ât Mão

- Chấn long kiêng ngày tháng Canh Thân

- Ly long kiêng ngày tháng Kỷ Hợi

- Đoài long kiêng ngày tháng Đinh Tị 

          (Mỗi sơn hướng là 1 quẻ việc tránh hướng thuỷ lai và tránh năm, tháng, ngày, giờ khởi tạo thông qua tránh hào quan quỷ)

 

3. Các sơn kỵ xây cất với năm tháng ngày giờ dưới đây

- Kiền sơn với  năm, tháng, ngày, giờ Giáp Tý, Nhâm Ngọ

- Khảm sơn với Mậu Dần, Mậu Thìn

- Cấn sơn với năm, tháng, ngày, giờ Bính Thìn, Bính Tuất

- Tốn sơn với năm, tháng, ngày, giờ Tân Sửu, Tân Mùi

- Khôn sơn với năm, tháng, ngày, giờ Ât Mùi, Quý Sửu

- Chấn sơn với năm, tháng, ngày, giờ Canh Tý, Canh Ngọ

- Ly sơn với năm, tháng, ngày, giờ Kỷ Mão, Kỷ Dậu

- Đoài sơn với năm, tháng, ngày, giờ Đinh Tị, Đinh Hợi

 

4.  Các long kỵ thuỷ lai từ các hướng sau:

- Kiền long (Tây Bắc) Kỵ thuỷ lai từ hướng Ngọ (Chính Nam)

- Khảm long (Bắc) Kỵ thuỷ lai từ hướng Thìn, Tuất (giữa Đông và Đông Nam; giữa Tây và Tây Bắc)

- Cấn long (Đông Bắc) Kỵ thuỷ lai từ hướng Dần (giữa Đông và Đông Bắc)

- Tốn long (Đông Nam) Kỵ thuỷ lai từ hướng Dậu (Chính Tây)

- Khôn long (Tây Nam) Kỵ thuỷ lai từ hướng Mão (Chính Đông)

- Chấn long (Đông) Kỵ thuỷ lai từ hướng Thân (giữa Tây và Tây Nam)

- Ly long (Nam) Kỵ thuỷ lai từ hướng Hợi (giữa Bắc và Tây Bắc)

- Đoài long (Tây) Kỵ thuỷ lai từ hướng Tị (giữa Nam và Đông Nam

 

X. HƯỚNG BÀN THỜ VỚI ỨNG VỚI CÁC CUNG MỆNH

 

TT

Hướng bàn thờ với Cung mệnh chủ

nhà

TÍNH CHẤT CỦA HƯỚNG BÀN THỜ KẾT HỢP VỚI CUNG MỆNH CHỦ NHÀ

NHÀ HƯỚNG ĐÔNG, CHẤN TRẠCH

1

Nhà hướng Chấn, chủ

nhà Cung mệnh chấn

Du niên: Được khí phục vị, nhà và người đồng hành.

Cung mệnh chủ nhà và hướng nhà đều thuần dương (Chấn – mộc). Hướng cung nhỏ lựa chọn là Hoan lạc.

Nhà này lúc đầu khá giàu có. Nhưng do thuần dương nên vợ con tương khắc, dễ bất hòa trong gia đình, phụ nữ dễ sinh bệnh, nhân khẩu không tăng. Cần hóa giải thuần dương.

2

Nhà hướng Chấn, chủ

nhà Cung mệnh Tốn

Du niên: Diên niên. Nhà và người đồng hành.

Nhà và người Âm + Dương Cân bằng ( Âm mộc của Tốn với Dương mộc của Chấn. Hướng cung nhỏ lựa chọn: Hoan lạc.

Ở nhà này rất tốt. Người nhà giàu có, thăng tiến, công danh hiển đạt. Lúc đầu cũng bình thường, nhưng về sau cháu con thông minh,gia đình hạnh phúc, phát phúc phát lộc, giàu có, con trai và con gái đều phát triển.

3

Nhà hướng Chấn, chủ

nhà Cung mệnh

Ly

Du niên: Sinh khí. Nhà sinh cho người. Rất tốt.

Nhà và người có Âm – Dương Cân bằng ( Dương mộc của chấn với Âm hỏa của Ly). Cung hướng lựa chọn: Vượng tàm, Tấn điền.

Nhà này phú quý, thịnh vượng,  Giàu có, người trong nhà đỗ đạt cao, có tài có danh, con cháu khỏe mạnh và thông minh, gia đình hòa thuận.

4

Nhà hướng Chấn, chủ

nhà Cung mệnh Khôn

Du niên:Họa hại. Nhà khắc người

Nhà và người Có Âm – Dương cân bằng ( Dương mộc của Chấn với Âm thổ của Khôn). Nhưng Mộc khắc thổ. Cung hướng lựa chọn: Vượng trang, Hưng phúc.

Nhà này lúc đầu giàu có, nhân khẩu tăng, nhưng về sau thì sa sút, thường gặp tai họa, thương là người mẹ già sẽ bị tổn thương. Cần phải hóa giải hướng nhà họa hại.

5

Nhà hương Chấn, chủ

nhà Cung mệnh Đoài

Du niên: Tuyệt mệnh. Người khắc nhà. Rất xấu

Nhà và người có Ân – Dương cân bằng ( Dương mộc của Chấn với Âm kim của Đoài) Nhưng Kim khắc Mộc. Cung hướng lựa chọn: Vượng trang, Hưng phúc.

Nhà nay rất xấu, không hưng vượng, nhân đinh thiệt hại – trưởng nam là người thiệt mạng, nhà thường lo buồn, kinh tế sa sút. Cần thay đổi hướng nhà hoặc có biện pháp hóa giải nhanh chóng.

6

Nhà hướng Chấn, chủ

nhà Cung mệnh Càn

Du niên: Ngũ quỷ. Người khắc nhà, rất xấu

Nhà và người thuần dương (Dương mộc của Chấn với Dương kim của Càn)  kim khắc mộc.

Nhà này phát sinh nhiều tai họa, nhất là hỏa hoạn. Thường hao tổn về tài sản, hỏa hoạn dễ xảy ra, người nhà hay gặp nhiều chuyện thị phi, kiện cáo, không yên ổn, hay bị bệnh tật, Người con trai sẽ hay bị tổn thương. Cần hóa giải mới yên.

7

Nhà hướng Chấn, chủ

nhà Cung mệnh Cấn

Du niên: Lục sát. Nhà khắc người.

Nhà và người Thuần dương ( Dương mộc của Chấn với Dương thổ của Cấn). Cung hướng lựa chọn: Phúc đức, Tấn tài

Nhà này con trai dễ bị tổn thương, về sau tài lộc bị tán, suy bại, con cháu ăn chơi cờ bạc, nhân khẩu giảm sút, tuổi thọ kém. Cần có hóa giải mới lâu bền.

 

8

Nhà hướng Chấn, chủ

nhà Cung mệnh Khảm

Du niên: Thiên y. Người sinh nhà,bị tiết khí.

Nhà và người thuần dương ( Dương mộc của Chấn với Dương thủy của Khảm). cung hướng lựa chọn: Tấn tài.

Nhà này lúc đầu hưng vượng, nhưng về sau kém dần, nhân khẩu không tăng. Gia đình hòa thuận, sống nhân nghĩa. Do nhà thuần dương, âm suy nên người phụ nữ sẽ kém hơn nam giới, người phụ nữ dễ bị bệnh. Cần có biện pháp hóa giải.

Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy.

NHÀ HƯỚNG ĐÔNG NAM – TỐN TRẠCH

9

Nhà hướng Tốn, Chủ

nhà Cung mệnh Tốn

Du niên: Phục vị. Nhà và người cùng Hành.

Nhà và người Thuần âm (Âm mộc của Tốn). Âm vượng, dương suy, nên nam giới trong nhà kém hơn nữ giới. Cung hướng lựa chọn: Vượng tài, phúc đức.

Nhà này lúc đầu khá giả, tăng nhân đinh. Nhưng về sau nhân đinh kém dần, con trai dễ đoản thọ. Phụ nữ nắm quyền trong gia đinh và nuôi con. Cần hóa giải thuần âm.

10

Nhà hướng Tốn,

chủ

nhà Cung mệnh

Ly

Diên niên: Thiên y. Nhà sinh người. Rất tốt

Nhà và người Thuần Âm ( Âm mộc của Tốn và âm mộc của Ly). Cách cuộc tốt vì mộc sinh hỏa. Cung hướng lựa chọn: Vinh phú.

Nhà này lúc đầu thịnh vượng, có tài có danh, giàu có, phụ nữ thông minh và nhân hậu. Nhưng về sau nam giới hay bị bệnh, không thọ. Phụ nữ dễ thành cô quả. Cần có hóa giải thuần âm.

11

Nhà hướng Tốn,

chủ Cung mệnh Khôn

Du niên: Ngũ quỷ. Nhà khắc người, rất xấu.

Nhà và người thuần âm ( Âm mộc của Tốn với âm thổ của Khôn).

Nhà này không có tài lộc, gia sản bại sút, nhiều chuyện thị phi, dễ bất hòa, gia đình không yên, tranh chấp tài sản, hiếm con trai. Mẹ già dễ gặp tai họa. Cần thay đổi hướng hoặc cách hóa giải.

12

Nhà hướng Tốn, chủ Cung mệnh Đoài

Du niên: Lục sát. Người khắc nhà.

Nhà và người thuần âm (âm mộc của Tốn với âm kim của Đoài).

Nhà này sống không thuận lợi. Phụ nữ dễ xích mích, bị bệnh, chịu cô quả, bị thương, trưởng nữ dễ bị tổn thương. Làm ăn kinh doanh sa sút, khó phát triển. Cần có hóa giải.

13

Nhà hướng Tốn, Chủ

nhà Cung mệnh Càn

Du niên: Họa hại, người khắc nhà.

Cân bằng âm – dương (Âm mộc của Tốn với Dương kim của Càn). Cung hướng lựa chọn: Vinh phú.

Nhà này lúc đầu làm ăn khá phát đạt nhưng về sau người trong nhà sẽ phát sinh bệnh tật, khó sinh con và khó nuôi con. Trưởng nữ dễ bị tổn hại. Cần có hóa giải.

14

Nhà hướng Tốn,

chủ

nhà Cung mệnh Khảm

Du niên: Sinh khí. Người sinh nhà, tiết khí.

Cân bằng âm – dương (Âm mộc của Tốn với Dương thủy của Khảm). Cung hướng lựa chọn: quan lộc, quan quý.

Nhà này luôn giàu sang phú quý. Các con đều thông minh, hiển đạt, nhà gia giáo tốt, vợ chồng hòa thuận, con cái hiếu thảo, hạnh phúc lâu bền, trường thọ. Cần có hóa giải để khỏi bị tiết khí.

15

Nhà hướng tốn,

chủ

nhà Cung mệnh Cấn

Du niên: Tuyệt mệnh. Nhà khắc người, rất xấu.

Cân bằng âm – dương ( Âm mộc của Tốn với Dương thổ của Cấn). Cung hướng lựa chọn: Quan lộc.

Nhà này thường gặp nguy hiểm từ bên ngoài vào. Người trong nhà dễ mắc bệnh chứng gió, dễ gặp tai họa, trộm cướp, thiệt mạng. Con út là người dễ thương tổn.

16

Nhà hướng Tốn,

chủ

nhà Cung mệnh Chấn

Du niên: Diên niên. Nhà và người cùng hành.

Cân bằng âm – dương ( Âm mộc của Tốn với dương mộc của Chấn) Lưỡng mộc thành Lâm nên dù Diên niên hành kim cũng không khắc nổi. Cung hướng lựa chọn: Vượng tài, Phúc đức.

Nhà này công danh rất phát, phúc lộc thọ đều tốt. Người trong nhà đều có chí lớn, biết rèn luyện thành tài, công danh hiển hách nhà này sẽ sinh ra hiền tài làm công thần cho đất nước.

 Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy.

NHÀ HƯỚNG NAM – LY TRẠCH

17

Nhà hướng Ly,

chủ

nhà Cung mệnh

Ly

Du niên: Phục vị. Nhà và người đồng hành.

Nhà và người thuần âm ( Âm hỏa của Ly). Cung hướng lựa chọn: Hoan lạc.

Nhà này lúc đầu cũng có tài lộc, nhưng không giàu có. Nhân khẩu không tăng. Do nhà thuần âm, dương khí nên nam giới dễ mắc bệnh, giảm về nhân đinh. Cần có hóa giải.

18

Nhà hướng Ly,

chủ

nhà Cung mệnh Khôn

Du niên: Lục sát. Nhà sinh người. Nhưng không tốt,

Nhà và người thuần âm ( âm hỏa của Ly với âm thổ của Khôn). Cung hướng lựa chọn: Vượng tàm, tấn điền.

Nhà này những năm đầu cũng có tài lộc, nhưng về sau sa sút, giảm đinh, dương khí suy do đó nam giới đoản thọ, phụ nữ góa bụa cai quản gia đình. Thiếu con nối dõi. Cần hóa giải.

19

Nhà hướng Ly,

chủ

nhà Cung mệnh Đoài

Du niên: Ngũ quỷ. Nhà khắc người.

Nhà và người thuần âm ( Âm hỏa của Ly với âm kim của Đoài). Cung hướng lựa chọn: Vượng tàm, tấn điền.

Nhà này lắm chuyện thị phi, an hem bất hòa, kinh tế suy bại dần, thiếu nữ trong nhà dễ bị tổn thương, bệnh tật. cần có hóa giải.

20

Nhà hướng ly,

chủ

nhà Cung mệnh Càn

Du niên: Tuyệt mệnh. Nhà khắc người, rất xấu.

Cân bằng âm – dương ( Âm hỏa của Ly với dương kim của Càn) nhưng hỏa khắc kim. Cung hướng lựa chọn: Hoan lạc.

Nhà này Cha già không thọ. Phụ nữ nhiều hơn nam, phụ nữ nắm quyền, bệnh tật ở mắt và ở đầu. Kinh tế suy và tán tài.

 

21

Nhà hướng Ly,

chủ

nhà Cung mệnh Khảm

Du niên: Diên niên. NGười khắc nhà.

Âm dương cân bằng ( Âm hỏa của Ly với Dương thủy của Khảm). Cung hướng lựa chọn: Vượng trang, hưng phúc.

Nhà này giàu giàu sang phú quý, gia đình hạnh phúc, gia đình trường thọ, nhiều lộc. Cần hóa giải Thủy – Hỏa tương xung.

22

Nhà hướng Ly.

Chủ

nhà Cung mệnh Cấn

Du niên: Họa hại. Nhà sinh người. Nhưng không tốt.

Cân bằng âm – dương (Âm hỏa của Ly với Dương thổ của Cấn). Cung hướng lựa chọn: Quan quý, vượng trang.

Nhà này lúc đầu cũng giàu có, nhưng về sau tài lộc suy dần, nhân khẩu không tăng, vợ lấn át chồng, gia đình hay mâu thuẫn. Cần có hóa giải.

23

Nhà hướng Ly,

chủ

nhà Cung mệnh Chấn

Du niên: Sinh khí. Người sinh nhà. Sao sinh khí hành mộc vượng cho người và hướng. rất tốt.

Âm – dương cân bằng ( Âm hỏa của Ly với dương mộc của Chấn). Cung hướng lựa chọn: Tấn tài.

Nhà này phát phúc nhanh chóng, phụ nữ lương thiện, sông hiếu thảo. con trai và con gái đều thông minh, giỏi giang. Giàu có và phú quý.

24

Nhà hướng Ly,

chủ

nhà Cung mệnh Tốn.

Du nhiên: Thiên y. Người sinh nhà.

Nhà và người thuần âm ( Âm hỏa của Ly với âm mộc của Tốn). Cung hướng lựa chọn: Tấn tài.

Nhà này nhưng năm đầu được phú quý. Người trong nhà sống lương thiện, nữ giới phát triển hơn nam giới. Nhưng Cần có hóa giải thuần âm.

 Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy.

NHÀ HƯỚNG TÂY NAM – KHÔN TRẠCH

25

Nhà hướng Khôn, chủ

nhà Cung mệnh Khôn

Du niên: Phục vị, Người và nhà đồng hành.

Nhà và người thuần âm (âm thổ của Khôn). Cung hướng lựa chọn: Vinh phú.

Nhà này thời gian đàu cũng cũng phát đạt giàu có, nhưng về sau bị tổn hại, nam bị tổn thương, nữ nắm quyền trong gia đình, có khi trở thành cô quả. Cần có hóa giải thuần âm.

26

Nhà hướng Khôn, chủ

nhà Cung mệnh Đoài

Du niên: Thiên y, nhà sinh người – tốt.

Nhà và người thuần Âm (âm thổ của Khôn với âm kim của Đoài) nên Âm thịnh, Dương suy. Cung Hướng lựa chọn: Hoan lạc.

Nhà này lúc đầu phát đạt nhanh, giàu có, nhưng về sau nam giới tổn thọ, phụ nữ nắm quyền trong gia đình, không có con trai nối dõi. Cần hóa giải thuần âm.

27

Nhà hướng Khôn, chủ

nhà Cung mệnh Càn

Du niên: Diên niên (Kim), nhà sinh người - tốt.

Nhà và người cân bằng âm dương (âm thổ của Khôn với Dương kim của Càn) nên Âm thịnh, Dương suy. Cung hướng lựa chọn: Vượng tài, Phúc đức.

Nhà này được giàu sang phú quý, tăng nhân đinh, nhiều tài lộc, gia đình hòa thuận, trường thọ, con cháu thông minh hiển đạt, thịnh vượng lâu bền. 

28

Nhà hướng Khôn, chủ

nhà Cung mệnh Khảm

Du niên tuyệt mệnh, nhà khắc người – rất xấu.

Nhà và người cân bằng  Âm Dương (âm thổ của Khôn với dương thủy của Khảm). Thổ khắc Thủy, con trai thứ bị tổn hại. Cung hướng lựa chọn: Không có cung tốt. Nên đổi hướng nhà.

Nhà này dễ thiệt mạng về nhân đinh, nhiều chuyện thị phi, nhà ở bất an, gia sản suy bại.

29

Nhà hướng Khôn, chủ

nhà Cung mệnh Cấn

Du niên: Sinh khí. Nhà và người cùng hành.

Nhà và người âm dương cân bằng ( Âm thổ của Khôn với Dương thổ của Cấn). Cung hướng lựa chọn: Hưng phúc.

Nhà này giàu có về điền sản, giàu có, nhiều nhân đinh, hạnh phúc. Nhưng do Mộc tinh hành mộc khắc hướng (thổ) nên về sau sẽ kém và suy dần. cần có háo giải.

30

Nhà hướng Khôn, chủ

nhà Cung mệnh Chấn

Du niên: Họa hại. Người khắc nhà.

Nhà và người cân bằng âm dương ( âm thổ của Khôn với dương mộc của Chấn). Cung hướng lựa chọn: Quan lộc, quan quý.

Nhà này nhân đinh ít, làm ăn khó khăn, người bà người mẹ là người dễ bị tổn thương. Cần có hóa giải.

31

Nhà hướng Khôn, chủ

nhà Cung mệnh Tốn

Du niên: Ngũ quỷ. Người khắc nhà.

Nhà và người thuần âm ( Âm thổ của Khôn với âm mộc của Tốn). Cung hướng lựa chọn: Quan lộc, quan quý.

Nhà này hay bị đau ốm, bệnh tật, tài sản suy bại, nhiều chuyện thị phi, Người mẹ gánh chịu nhiều bệnh tậ và tổn thọ. Cần có hóa giải.

32

Nhà hướng Khôn, chủ

nhà Cung mệnh

Ly

Du niên: Lục sát, Người sinh nhà.

Nhà và người thuần âm (âm thổ của Khôn và âm hỏa của Ly) Cung hướng lựa chọn: Vượng tài, Phúc đức.

Nhà nay âm thịnh dương suy, nên nữ giới nắm quyền, lấn át chồng, chịu cô quả, nam giới tổn thọ. Cần có hóa giải.

 

Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy.

NHÀ HƯỚNG TÂY – ĐOÀI TRẠCH

33

Nhà hướng Đoài, chủ

nhà Cung mệnh Đoài

Du niên: Phục vị. Nhà và người cùng hành.

Nhà và người thuần âm ( Âm kim của đoài). Cung hướng lựa chọn: Hoan lạc.

Nhà này âm thịnh, dương suy, phụ nữ lấn át chồng, nữ giới thành công hơn nam giới. Đàn ông bệnh tật, giảm thọ. Gia sản lúc đầu vượng, giàu có, nhưng về sau kém và suy bại. cần có hóa giải.

34

Nhà hướng Đoài, chủ

nhà Cung mệnh Càn

Du niên: Sinh khí. Nhà và người cùng hành.

Nhà và người Âm dương cân bằng ( Âm kim của Đoài với dương kim của Càn). Cung hướng lựa chọn: Tấn tài.

Nhà này giàu sang phú quý, thịnh vượng, đông nhân đinh. Nhưng do sao Mộc tinh bị hướng nhà khắc nên về sau sẽ suy kém. Do vậy cần có cách hóa giải sao.

35

Nhà hướng Đoài, chủ

nhà Cung mệnh Khảm

Du niên: Họa hại. nhà sinh người.

Nhà và người cân bằng âm dương ( âm kim của Đoài với dương thủy của Khảm). Cung hướng lựa chọn: Tấn tài.

Nhà này nhiều chuyện thị phi tri gái, cờ bạc, gia sản suy bại, làm ăn kinh doanh hay gặp trắc trở và thất bại. cần có hóa giải.

36

Nhà hướng Đoài, chủ

nhà Cung mệnh Cấn

Du niên: Diên niên. Người sinh nhà. Nhà và người cân bằng âm dương ( Âm kim của Đoài với dương thổ của Cấn). Cung hướng lựa chọn: Vượng tàm, tấn điền.

Nhà này phát tài phát lộc nhanh chóng. Đặc biệt là các năm tỵ, dậu, sửu. con cháu thông minh, đỗ đạt cao, gia đình hạnh phúc. Người trong nhà trường thọ.

37

Nhà hướng Đoài, chủ

nhà Cung mệnh Chấn

Du niên: Tuyệt mệnh. Nhà khắc người.

Nhà và người cân bằng âm dương ( âm kim của Đoài với dương mộc của Chấn). Cung hướng lựa chọn: Vượng trang, hưng phúc

Nhà này không giàu có, gia sản suy bại, nhiều chuyện, kinh doanh khó khăn, trưởng nam dễ đoản thọ. Cần hóa giải.

38

Nhà hướng Đoài, chủ

nhà Cung mệnh Tốn

Du niên: Lục sát. Nhà khắc người.

Nhà và người Thuần âm ( âm mộc của Tốn với âm kim của Doài). Cung hướng lựa chọn: Vượng trang, Hưng phúc.

Nhà này lúc đầu làm ăn cũng có của, nhưng về sau sa sút, nghèo nàn. Âm thịnh dương suy nên nam giới dễ đoản thọ, và trưởng nữ trong nhà hay ốm đau và thương tật. Cần có hóa giải.

39

Nhà hướng Đoài,

chủ

nhà Cung mệnh

Ly

Du niên: Ngũ quỷ. Người khắc nhà.

Nhà và người thuần âm ( âm kim của Đoài với âm hỏa của Ly). Cung hướng lựa chọn: Tấn tài.

Nhà này âm thịnh dương suy, nam giới đoản thọ, thiếu nữ cũng gặp nguy hại. Kinh tế, làm ăn sa sút đến bại tuyệt. Cần hóa giải.

40

Nhà hướng Đoài, chủ

nhà Cung mệnh Khôn

Du niên: Thiên y. Người sinh nhà.

Nhà và người thuần âm (âm kim của Đoài với âm thổ của Khôn). Cung hướng lựa chọn: Hoan lạc

Nhà này âm thịnh dương suy, ít con trai. Nhà này gia đạo tốt, nhiều tài lộc làm ăn, nhưng cần hóa giải không về sau sẽ suy kiệt về kinh tế.

 

Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy.

NHÀ HƯỚNG TÂY BẮC – CÀN TRẠCH

41

Nhà hướng Càn, chủ

nhà Cung mệnh Càn

Du niên: Phục vị. Nhà và  người đồng hành.

Nhà và người thuâng dương ( Dương kim của Càn) cung hương lựa chọn: Quan lộc, quan quý.

Nhà này dương thịnh, âm suy, phụ nữ hay ốm yếu, khó nuôi con. Gia sản lúc đầu khá giả nhưng về sau sẽ kém dần. Cần hóa giải.

 

42

Nhà hướng Càn, chủ

nhà Cung mệnh Khảm

Du niên: Lục sát. Nhà sinh người.

Nhà và người thuần dương (Dương kim của Càn với dương thủy của Khảm). Cung hướng lựa chọn: Vinh phú.

Nhà này lúc đầu có của ăn của để, nhưng sau bị sa sút, làm ăn thất bại, kinh tế khó khăn. Do nhà này âm suy nên phụ nữ dễ bị suy yếu. Cần có hóa giải.

43

Nhà hướng Càn, chủ

nhà cung mệnh Cấn

Du niên: Thiên y. người sinh nhà.

Nhà và người thuần dương ( dương kim của Càn với dương thổ của Cấn). Cung hướng lựa chọn: Vinh phú.

Nhà này được giàu sang phú quý, người nhà lương thiện, nhân đinh nhiều, tài lộc làm ăn dồi dào theo phúc đức để lại. Do nhà thuần dương nên phụ nữ ốm yếu. Cần có hóa giải.

44

Nhà hướng Càn, chủ

nhà Cung mệnh Chấn

Du niên: Ngũ quỷ. Nhà khắc người.

Nhà và người thuần dương ( dương kim của Càn với dương mộc của Chấn).

Nhà này làm ăn sa sút, hay gặp chuyện kiện cáo, thị phi. Con trai trưởng sẽ hay gặp rắc rối về bệnh tậ và sức khỏe.

45

Nhà hướng Càn, chủ

nhà Cung mệnh Tốn

Du niên: Họa hại. Nhà khắc người .

Nhà và người cân bằng âm dương ( dương kim của Càn với âm mộc của Tốn).

Nhà này lúc đầu có tài lộc, nhưng về sau suy. Nhiều tai họa xảy ra, phụ nữ đặc biệt là trưởng nữ dễ bị tổn thương, khó sinh đẻ. Cần có hóa giải.

46

Nhà hướng Càn, chủ

nhà Cung mệnh

Ly

Du niên: Tuyệt mệnh. Người khắc nhà. rất xấu

Nhà và người cân bằng âm dương (dương kim của Càn với âm hỏa của Ly). Hướng lựa chọn: quan lộc, quan quý.

Nhà này khó giàu, làm ăn sa sút, tai họa liên miên. Bậc cha ông không thọ, phụ nữ trong nhà phải sống cô đơn. Cần thay đổi hướng nhà hoặc hóa giải.

47

Nhà hướng Càn, chủ

nhà Cung mệnh Khôn

Du niên: Diên niên. Người sinh nhà.

Nhà và người cân bằng âm dương ( dương kim của Càn với âm thổ của Khôn). Cung hướng lựa chọn: Vượng tài, phúc đức.

Nhà này nhiều tài lộc, giàu có, có danh có tiếng, con cháu thông minh học giỏi, gia đình hạnh phúc, người trong nhà trường thọ.

48

Nhà hướng Càn, chủ

nhà Cung mệnh Đoài

Du niên: Sinh khí. Nhà và người đồng hành.

Nhà và người cân bằng âm dương ( dương kim của Càn với âm kim của Đoài). Cung hướng lựa chọn: vượng tài, phúc đức.

Nhà này lúc đầu rát tốt, tài lộc nhân đinh đều vượng, nhung do hướng nhà khắc sao mộc tinh nên về sau sa sút, kinh tế kém, nhiều khó khăn.

 Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy.

NHÀ HƯỚNG BẮC – KHẢM TRẠCH

49

Nhà hướng Khảm, chủ

nhà Cung mênh khảm

Du niên: Phục vị. Nhà và người đồng hành.

Nhà và người thuần dương ( dương thủy của Khảm). Cung hướng lựa chọn: Hoan lạc.

Nhà này lúc đầu phát đạt, giàu có. Nhưng do nhà thuần dương nên âm suy, vợ con sức khỏe kém. Cần phải hóa giải.

50

Nhà hướng Khảm, chủ

nhà Cung mệnh Cấn

Du niên: Ngũ quỷ, người khắc nhà.

Nhà và người thuần dương ( Dương thủy của Khảm với dương thổ của Cấn).

Nhà này nhiều chuyện thị phi, kiện tụng cãi vã. Gia sản ngày càng suy, không vượng. Do nhà dương thịnh, âm suy nên phụ nữ và con gái trong nhà hay bị tổn thương. Cần có hóa giải.

51

Nhà hướng Khảm, chủ

nhà Cung mệnh Chấn

Du niên:Thiên y. Nhà sinh người.

Nhà và người thuần dương (Dương thủy của Khảm với dương mộc của Chấn). Cung hướng lựa chọn: Vượng tàm, tấn điền.

Nhà này lúc đầu giàu có, phú quý, mọi người sống nhân hậu. Nhưng vì thuần dương nên phụ nữ trong nhà suy yếu, bệnh tật. Cần có hóa giải.

52

Nhà hướng Khảm, chủ

nhà Cung mệnh Tốn

Du niên: Sinh khí. Nhà sinh người. Rất tốt.

Nhà và người cân bằng âm dương ( dương thủy của Khảm với âm mộc của Tốn). Cung hướng lựa chọn: Vượng tàm, tấn điền.

Nhà này được công danh phú quý song toàn, có danh có tiếng. Con cái ngoan hiền thành đạt có công danh hiển hách. Nhà này rất tốt.

53

Nhà hướng Khảm, chủ

nhà cung mệnh

Ly

Du niên: Du niên. Nhà khắc người.

Nhà và người cân bằng âm dương (dương thủy của Khảm với âm hỏa của Ly). Cung hướng lựa chọn: Vượng trang, hưng phúc.

Nhà này giàu sang phú quý. Sức khỏe người trong gia đình tốt. Con cái học hành thông minh, thành đạt trong cuộc sống. Nhà này phú quý bền lâu. Nhưng phải hóa giải thủy – hỏa tương xung.

54

Nhà hướng Khảm, chủ

nhà Cung mệnh Khôn

Du niên: Tuyệt mệnh. Người khắc nhà.

Nhà và người cân bằng âm dương ( dương thủy của Khảm với âm thổ của Khôn). Cung hướng lựa chọn: Tấn tài.

Nhà này làm ăn suy bại, không giàu có. Sức khỏe suy yếu, con trai thứ dễ tổn thọ sớm. Cần thay đổi hướng nhà hoặc hóa giải.

55

Nhà hướng Khảm, chủ

nhà Cung mệnh Đoài

Du niên: Họa hại. Người sinh nhà.

Nhà này cân bằng âm dương (dương thủy của Khảm với âm kim của Đoài). Cung hướng lựa chọn: Tấn tài.

Nhà này lúc đầu cũng có của nhưng không giàu có, về sau càng nghèo khó. Nhất là thiếu nữ dễ bị tổn thương, nhất là khi sinh nở. Cần hóa giải.

56

Nhà hướng Khảm, chủ

nhà Cung mệnh Càn

Du niên: Lục sát. Người sinh nhà.

Nhà và người cân bằng âm dương (Dương thủy của Khảm với dương kim của Càn). Cung hướng lựa chọn: Vượng trang, hưng phúc.

Nhà này lúc đầu cũng có của ăn của để, nhưng dần bị suy kiệt về kinh tế và sức khỏe. Nhất là phụ nữ trong nhà dễ bị tổn thương. Con cái ăn chơi, cờ bạc rượu chè, dâm đảng. Cần có hóa giải.

 

Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy.

NHÀ HƯỚNG ĐÔNG BẮC – CẤN TRẠCH

57

Nhà hướng Cấn, chủ

nhà Cung mệnh Cấn

Du niên: Phục vị. Nhà và người cùng hành.

Nhà và người thuần dương (dương thổ của Cấn). Cung hướng lựa chọn: Hoan lạc, vượng tài.

Nhà này lúc đầu có tiền tài, có của ăn của để. Nhưng về sau suy dần. Nhà này dương thịnh, âm suy nên phụ nữ và con gái trong nhà sẽ kém hơn nam giới về sức khỏe và công danh tiền tài. Cần hóa giải.

58

Nhà hướng Cấn, chủ

nhà Cung mệnh Chấn

Du niên: Lục sát. Người khắc nhà.

Nhà và người thuần dương ( dương thổ của Cấn với dương mộc của Chấn). Cung hướng lựa chọn: Vinh phú.

Nhà này làm ăn khó khăn, tài lộc không có. Nhà này dương thịnh, âm suy nên con gái trong gia đình hay bị tổn thương, con trai út cũng hay bị tổn thương, ốm đau. Cần hóa giải hướng xấu.

59

Nhà hướng Cấn, chủ

nhà Cung mệnh Tốn

Du niên: Tuyệt mệnh. Người khắc nhà.

Nhà và người cân bằng âm dương (dương thổ của Cấn với âm mộc của Tốn). Cung hướng lựa chọn: Vinh phú.

Nhà này rất xấu, kinh tế suy bại, nhà thiệt nhân đinh, nữ giới bệnh tật khó chữa. Phụ nữ khó nuôi con. Cần thay đổi hướng hoặc hóa giải ngay.

60

Nhà hướng Cấn, chủ

nhà Cung mệnh Ly.

Du niên: Họa hại. Người sinh nhà.

Nhà và người Cân bằng âm dương (dương thổ của Cấn với âm hỏa của Ly)

Nhà này kinh làm ăn khó khăn, suy tán tài sản. Nhiều chuyện thị phi, tai ương. Cần hóa giải hoặc thay đổi hướng nhà.

61

Nhà hướng Cấn, chủ

nhà Cung mệnh Khôn.

Du niên: Sinh khí. Nhà và người đồng hành.

Nhà và người cân bằng âm dương (dương thổ của Cấn với âm thổ của Khôn). Cung hướng lựa chọn: Quan lộc, quan quý.

Nhà này nhiều tài lộc, giàu sang phú quý, nhiều tiền của, con cái thành đạt, nhiều đất đai. Về sau sẽ kém vì hành mộc của sao Sinh khí sẽ làm suy giản tài lộc. Cần hóa giải.

62

Nhà hướng Cấn, chủ

nhà Cung mệnh Đoài

Du niên: Diên niên. Nhà sinh người.

Nhà và người cân bằng âm dương (âm kim của Đoài với dương thổ của Cấn). Cung hướng lựa chọn: Quan lộc, quan quý.

Nhà này giàu sang phú quý, nhân khẩu tăng, sức khỏe mọi người tốt, gia đình hạnh phúc, con cái thông minh và thành công trong cuộc sống. Mọi người đều có tuổi thọ cao.

63

Nhà hướng Cấn, chủ

nhà Cung mệnh Càn

Du niên: Thiên y. Nhà sinh người.

Nhà và người thuần dương (dương kim của Càn với dương thổ của Cấn).

Nhà này giàu có, gia sản nhiều, gia đình hạnh phúc. Con người nhân hậu. Do nhà thuần dương nên về sau con gái trong gia đình hay ốm đau.

64

Nhà hướng Cấn, chủ

nhà Cung mệnh Khảm

Du niên: Ngũ quỷ. Nhà khắc người.

Nhà và người thuần dương (dương thổ của Cấn với dương thủy của Khảm). Cung hướng lựa chọn: Vượng tài, phúc đức.

Nhà này nhiều chuyện thị phi, anh em bất hòa, hay tranh chấp kiện tụng. Nhà này nghèo khó, không giàu. Cần hóa giải.

 Trong trường hợp ngôi nhà mà gặp du niên xấu: Tuyệt mệnh, ngũ quỷ, lục sát, họa hại, Thì cần phải có các giải pháp hóa giải ngay: Thay đổi hướng, mở cửa chính hướng khác, mở của phụ, điều chỉnh hướng bếp, hướng ban thờ, vị trí và hướng cổng…..Nếu mà nhà gặp hướng tuyệt mệnh lại có nhiều góc khuyết cộng với nhà âm khí thì tốt nhất là thay đổi hướng, làm lại nhà và cải tạo địa khí bằng đá phong thủy.

 

PHẦN 3 MỘT SỐ VÍ DỤ

 

 

I. VỀ CÔNG DANH

 

 

1. Xem đề bạt, lên chức, lên tay nghề

- Quẻ phải có Tài và Quan, cả 2 đều vượng

- Dùng Quan làm dụng thần

- Quan nên vượng và trì thế, được Tài, Động sinh hoặc Tài vượng, động hợp Thế hoặc được Tài, Quan, Nhật, Nguyệt sinh hợp Thế.

 

2. Xem có công danh, quan vận không

- Người có địa vị vương giả thường học cao, có Thế, Phụ vượng, cuối cùng phải hoá Long; được Nhật, Nguyệt, Động tương sinh

- Người có mệnh vua, Thế, Phụ nên vượng tướng hoặc động biến cát hoặc có Phụ trì thế được Động, Nhật, Nguyệt sinh hợp

- Người có Quan, Phụ hưng long thì giỏi văn chương; nếu Phụ vượng trì thế được Quan động sinh hoặc Quan trì thế,  Phụ vượng động; hoặc Quan, Phụ vượng động sinh hợp Thế; hoặc Nhật, Nguyệt lâm Quan, Phụ sinh hợp Thế đều có thể thành danh

- Người có Thái Tuế, hào 5 sinh Thế hoặc Nhật, Nguyệt nhập vào hào động sinh thế thì đường công danh bằng phẳng. Nếu Tuế lâm hào 5, động sinh Thế thì ví như gặp vua vậy.

 

3. Những điểm có lợi trong cầu quan chức

 

- Quan trì thế, Tài động tương sinh; Thế lâm Quan động hoá tài; Tài động hoá Quan; Quan động sinh hợp Thế thì có chức, thi sẽ đỗ.

- Nếu Thế hưng cùng Tài, Quan đắc địa thì không thất tán mà hanh thông

- Nếu Tài, Quan vượng, Thế thất tán thì có quan mà không phúc

- Nếu Quan, Thé vượng, Tài thất tán thì lương bổng không cao.

- Hào 5 sinh Thế thì có tin thăng quan, vượt cấp

- Quan vượng trì Thế lại được Tuế nhập Thế sinh thêm thì làm tả quan (chức phó)

 - Tuế lâm Nhật, Nguyệt sinh Thế thì có thể thăng quan, có tiền tài hoặc có con.

- Nếu Quý nhân lâm Thế, Quan, Phụ sinh phù, hoặc Nhật, Nguyệt sinh Thế tất thành tướng soái

- Nếu Quan lâm Tý Ngọ Mão Dậu thì làm trưởng

- Nếu Quan lâm Dần Thân Tị thì làm phó

- Nếu Quan lâm Thìn Tuất Sửu Mùi thì làm nhân viên

- Nếu Quan lâm Nhật Nguyệt thì làm văn thư hành chính đóng dấu

- Nếu Quan vượng tướng thì làm chức to, hưu tù thì chức nhỏ

- Nếu Quan vượng trì thế gặp Hổ, làm quý nhân vô chức.

- Nếu Nhật Nguyệt lâm Tài sinh Thế; Hổ lâm kim Quan trì thế vào văn được bảng vàng, vào võ lập được kỳ công

- Quan vượng, Phụ không vượng, Nhật Nguyệt lâm Quan sinh Thế; Hổ lâm Dộng, lâm Quan động sinh hợp Thế sẽ lập công thành danh

- Quan trì thế, Tài động sinh Thế hoặc Thế lâm Quan động hoá Tài hoặc Thé lâm Tài động hoá Quan hoặc Quan, Tài động để sinh hợp Thế chẳng những thăng quan, thi đỗ mà còn có danh tiếng.

- Quan động phù Thế, sinh Thế thì người đó có chí tiến thủ

- Quan động sinh hợp Thế, không bị Nhật Nguyệt, Động xung khắc thì làm quan nổi tiếng khắp gần xa

- Nguyệt lâm Quan sinh Thế tất là cảnh sát, quan toà

- Thế lâm Nguyệt, Nhật; Quan động sinh tất có quan chức

- Quan vượng được sinh hoặc động hoá cát; Thế, Tài vượng hoặc Tài động sinh thế thì được dân ca ngợi

- Quan vượng, Huynh hưng; huynh động là điềm hao tài nhưng có Quan vượng nhất định là quan thanh liêm, trong không tham, ngoài không hối lộ

- Quan lâm Thế minh động hay ám động thêm lâm mã tinh (Ngo) sẽ có si phái. Hào Động, Nhật, Nguyệt lâm Tài mà sinh phù thìđi công tác có lợi; nếu Động, Nhật, Nguyệt hình khắc thì đi công tác gặp gian khổ

- Quan, Thế vượng lại gặp quý nhân lộc, mã (Ngọ, Mùi) sinh hợp Thế thì sau này đỗ cao.

- Quan vượng thì chức vừa to vừa cao, Quan hưu tù tử tuyệt thì chức nhỏ tầm thường, nếu động hợp Thế; Nhật, nguyệt phù trợ sẽ được người khác đề bạt, cất nhắc.

- Phụ là quan ấn, tượng của văn thư, trong quẻ không thể không có, nên vượng phù Thế là tốt nhất, nếu lâm Tuế sinh hợp Thế sẽ có tin mừng từ triều đình tới, lâm Nhật thì được khen thưởng, tuần không thì chẳng có gì

- Quan trì thế, hoặc động sinh Thế, không bị Nhật Nguyệt xung khắc thì túc trí đa mưu, công việc thành đạt.

- Phụ vượng tướng, cơ quan là quốc doanh, học cơ quan làm việc to. Phụ hưu tù, tử tuyệt thì cơ quan nhỏ hoặc làm việc nơi không vừa ý. Nếu Phụ bị khắc, cơ quan nơi làm việc không hưng vượng. Quẻ không có Phụ thì phải xem phục thần vượng hay suy mà đoán. Nếu Quan vượng tướng, Phụ hưu tù thì cơ quan làm việc nhỏ, hoặc cảnh tượng Công ty buồn vắng.

- Tuế, Ngũ (hào 5) sinh hợp Thế hoặc Thế, Quan hợp thành cục là điềm cát, tất có ân tình hoặc Công ty nâng chức, nâng bậc cho mình.

- Quẻ có hai Phụ, hai Quan thì sẽ nhậm chức ở hai chỗ, hoặc cả hai chỗ đều cần.

- Nhậm chức ở đâu thì phải xem ngũ hành: Kim quan ứng ở Tây, mộc quan ở Đông, thuỷ quan ở Bắc, hoả quan ở Nam, thổ quan ở giữa. Còn có cách đoán: hào đầu là nội địa; hào sáu, hào năm là biên giới. ứng vào đầu thì Thế và Quan nên ở hào đầu, ứng vào hào năm, sáu thì Thế ở hào năm, Quan ở hào sáu, hoặc ngược lại. Nếu Quan trì thế thì cùng ở hào năm, hào sáu. Nếu trên các hào hai, ba, bốn, thì theo ngũ hành của hào mà định.

- Nếu Quan không hiện thì phải xem Phục vượng hay suy. Nếu Quan hữu dụng, thì năm đó sẽ nhậm chức. Hào Thân ở chức quan thì Tài phải vượng mà động. Phụ phù Thế không bị tuần không thì tốt. Nếu Tài tuàn không Tuyệt, Phụ bị chế khắc thì sẽ công tác ở nơi dân nghèo.. Phụ vượng và lâm thế, thì tất sẽ ở nơi phồn hoa.

- Phàm nhậm chức tướng soái, hoặc chức quan to đi chinh phạt là những người đang sinh sống bình thường đến đoán, còn nếu hào tử tôn phát động thì chủ về những việc điều động, đi nơi khác hoặc giáng chức. Nếu gặp việc mới đoán quẻ, có hào tử tôn phát động thì sẽ đi đánh trận và lập công to, nếu Tuế quân được Nguyệt hợp Thế thì nhất định sẽ có tin mừng thăng quan.

- Quan trấn thủ dù văn hay võ đều nên sáu hào yên tĩnh, Nhật, Nguyệt không xung Thế thì bình an vô sự. Nếu gặp Quan động, Thế ứng xung khắc thì không yên ổn.

 

4. Những điều bất lợi trong cầu quan chức.

- Tử khống chế quan lộc, chức. Cầu quan hoặc đi thi sợ nhất là Tử trì thế, hoặc lâm Nhật, Nguyệt, động lại khắc Thế, khắc Quan. Nếu Tử trì thế hoặc động để khắc quan tinh thì không được chức quan gì.

- Tài, Thế vượng, Quan tuần, Nguyệt phá, hoặc Nhật, Nguyệt, Động xung khắc và động hoá hung, là gỗ tốt nhưng không có gốc, khó sinh trưởng được, cho nên cuối cùng vẫn là người bình thường.

- Nếu Quan không động, hoặc gặp khắc trì thế, Huynh động; hoặc Tài trì thế hoá Huynh, thì sẽ không thành sự, nếu ngẫu nhiên mà thành sự thì việc đó cũng không có lộc.

- Thế tuần không, Thế bị phá hoặc Quan tuần không, Quan bị phá thì có chức nhưng không giữ được chức lâu.

- Thế suy, động hoá khắc trở lại thì phải đề phòng tai nạn đoản thọ.

- Thế vượng tướng hoá xuất Quan hình Thế khắc Thế thì sẽ bị tai vạ vì làm quan.

- Nếu Thế hoá xuất Quan lấy khí để khắc Thế thì vì có quyền mà phải bồi thường.

- Đi thi thì phải lấy Quan làm Dụng, hào Dụng hỉ thì hợp, không hỉ sẽ xung. Nếu Huynh tương xung thì bắt được đề thi đúng chỗ không thuộc bài.

- Phụ vượng lại được Nhật, Động sinh hợp thì bài làm rất hay. Tài bị xung khắc thì bài làm sẽ có nhiều lệch lạc. Nguyệt xung khắc thì bài làm  sai.

- Nguyệt động khắc Thế tất sẽ bị phạt. Quan trì thế mà Tài phát động sinh hợp Thế tất sẽ có người tiếp cho lương thực, thức ăn.

- Tử động thì phải đề phòng mất quan, chức.

- Huynh động có thể bị giảm lương, hoặc bị gièm pha, phỉ báng. Nếu Tử cũng động nhất định sẽ bị giảm lương.

- Thế lâm tuần, nếu không có cứu trợ thì cho dù đã nhậm chức hay chưa nhậm chức thì cũng sẽ gặp khó khăn lớn, thậm chí chết người.

- Hào Quan sát động hình, khắc Thế tất có điều xấu.

- Tuế nhập hào hoặc động để làm tổn thương Thế tất bị giáng cấp; nếu gặp Hổ, Xà hình hại tất bị nạn bắt giam.

- Quẻ tĩnh, Thế tuần hoặc Thế không vong, 6 hào tĩnh là điềm về nghỉ hưu. Nếu Quan động cùng với Nhật, Nguyệt, Tuế làm tổn thương Thế thì phải mau mau tránh xa.

- Huynh là đồng sự, Quan động hoá Huynh, xung Huynh, Thế là có bất hoà với đồng sự, Huynh hình khắc Thế là đồng nghiệp bất hoà với mình, Thế khắc Huynh là mình chế ngự được họ.

- Quan phục dưới Thế thì sẽ bị quở trách. Quan không lâm Thế hoặc tuàn, vong tất bị bãi miễn, cách chức.

- Thế là hào năm bị tuần, vong phải đề phòng Nhật, Nguyệt hình khắc,  sợ tai hoạ không lường hết được.

- Phàm được Quan động sinh hợp Thế, không bị Nhật, Nguyệt, Động xung khắc, nếu Tài lâm tuần hoặc Phục ở tử tuyệt thì vì ăn hối lộ mà mất thanh danh.

- Thế tĩnh lâm tuần, Nguyệt phá, Quan gặp Nguyệt phá, tuần không thì không được danh tiếng.

- Trong quẻ nếu quẻ Thể bị khắc thì làm quan sẽ gặp tai hoạ.

- Trạch mã tuần, vong dù có nhiều mưu cũng uổng công vô ích.

- Phụ là văn ấn, không thể thiếu, càng không nên gặp hưu tù tử tuyệt, nhiều Phụ cũng không hay. Quẻ gặp hai Quan, hai Phụ thì văn thư không thực. Nay được chức, mai mất. Nếu gặp hung, gặp khắc, Thế cũng gặp khắc thì đó là cảnh hôm nay được chức, ngày mai mất chức.

 

Mối liên quan của 64 quẻ dịch - phần 1

Chu dịch có 64 quẻ, mỗi quẻ đều có tên riêng, sự sắp xếp của 64 quẻ này khởi đầu ở hai quẻ càn khôn, tức từ càn là trời, khôn là đất, có trời đất sau đó mới có vạn vật. Đó là tư tưởng chủ đạo của sự sắp xếp tiếp theo.

Quẻ bát thuần Càn: tượng trưng cho trời

Quẻ bát thuần Khôn: tượng trưng cho đất. giữa trời đất là vạn vật, nên tiếp theo là:

Quẻ thủy lôi Truân: tức là đầy đủ, là vạn vật bắt đầu, vạn vật mới bắt đầu. Khi mới bắt đầu thì tất nhiên vạn vật còn chìm đắm, nên tiếp theo là

Quẻ sơn thủy Mông: tức là còn trong bóng tối, trong manh nha. Vạn vật manh nha thì không thể không nuôi dưỡng, cho nên tiếp theo là

Quẻ thủy thiên Nhu: có nghĩa là phải được ăn uống. Ăn uống tất sẽ kết thành bày, tranh nhau miếng ăn nên tiếp theo là

Quẻ thiên thủy Tụng: có nghĩa là bất hòa, kiện tụng. Cá nhân bất hòa sẽ sinh ra kiện tụng, quốc gia bất hòa sẽ sinh ra chinh chiến. Nên sau quẻ Tụng là

Quẻ địa thủy Sư: có nghĩa là theo nhau, nó còn tượng trưng cho một vị tướng xoái thống lĩnh ba quân. Bầy đàn đông tất sẽ dựa vào nhau nên tiếp theo là

Quẻ thủy địa Tỉ: tức là thân cận với nhau, thân ái giúp đỡ nhau tất sẽ có sự xúm tụ lại, nên tiếp theo là

Quẻ phong thiên Tiểu súc. “súc” có nghĩa là tụ lại, khi vạn vật có sự tích tụ thì phải là lễ nghĩa, tiếp chế, cho nên tiếp theo là

Quẻ thiên trạch Lý: có nghĩa là lễ nghĩa, âm nhạc. Có lễ nghĩa rồi nên sẽ yên bình, nên tiếp theo là

Quẻ địa thiên Thái: Thái là thông, mà thông là thông thương, đâm chòi, nẩy lộc. Âm Dương có góp sức nhau, thì cây cối mớ đâm chồi, nẩy lộc. Trong xã hội, trên dưới có góp súc nhau, thì tài năng, đức độ mới triển dương được. Nhưng vạn vật không thể thông thương từ đầu đến cuối nên tiếp theo là

Quẻ thiên địa Bĩ: Bĩ là Âm Dương cách trở, trời đất cách trùng, cho nên vạn vật lâm cảnh bế tắc. Nhưng vạn vật cũng không thể cách trở từ đầu đến cuối nên tiếp theo là

Quẻ thiên hỏa Đông nhân: tức là có thể chung sống hài hòa với con người, nên vạn vật phải qui thuận, do đó tiếp theo là

Quẻ hỏa thiên Đại hữu: là giàu to, có lớn. Khi đã đồng tâm, hiệp ý với người rồi, tự nhiên của cải sẽ theo về. Vì thế, được lòng người sẽ giàu to, có lớn . Nhưng người có sự nghiệp lớn không được tự mãn, nên tiếp theo là

Quẻ địa sơn Khiêm: Người có sự nghiệp lớn mà còn khiêm tốn thì việc gì cũng làm được, do đó rất yên vui, niên tiếp theo là

Quẻ lôi địa Dự: đề cập đến sự hòa lạc của dân nước, khi đã đạt tới phong doanh, thái thịnh. Ca tụng công lao của vị trọng thần làm cho dân được thái hòa, an lạc. Người có thể khiến dân yên vui, tất nhiên ai cũng tìm đến, nên tiếp theo là

Quẻ trạch lôi Tùy: sau một thời gian dài được cảnh thái bình, yên vui thì thời gian cũng là cho họ “chìm đắm” trong yên vui, tất nhiên phát sinh sự chia rẽ, nên tiếp theo là

Quẻ sơn phong Cổ: Cổ là thối nát. Chữ Cổ gồm chữ Mãnh là đĩa, trên có 3 chữ Trùng là sâu, gợi lên ý nghĩa, thức ăn để lâu đã bị hư hại, dòi bọ, Cổ có nghĩa là lầm lạc, Cổ là đình đốn, hoại loạn. Mới hay, mỗi khi ta để cho người lôi kéo ta, mê hoặc ta mà không chịu suy nghĩ, không chịu tự lo, tự liệu cho mình, âu sẽ có lắm chuyện lôi thôi. Phát sinh chia rẽ sau đó mới có thể sáng tạo ra sự nghiệp lớn, nên tiếp theo là

Quẻ địa trạch Lâm : Lâm có nghĩa là lấy lớn thống trị nhỏ, ý là lớn. Lâm dưới có quẻ Đoài là hòa duyệt, trên có Khôn là Nhu thuận, ý nói người quân tử lúc gặp thời thế hãy hòa duyệt mà tiến lên, đừng có kiêu sa, hung bạo. Làm sao cho vạn dân phục tùng mình mới hay. Sau khi lớn, có đầy đủ điều kiện để trao đổi học tập lẫn nhau, nên tiếp theo là

Quẻ phong địa Quán: ý nói người quân tử hay người lãnh đạo cần phải có cái nhìn cho sâu rộng, cho tinh tế thì mới khiên cho mọi người ngưỡng mộ, tin tưởng nên tiếp theo là

Quẻ hỏa lôi Phệ hạp: Hạp có nghĩa là hợp, nhưng vạn vật không thể tùy tiện kết hợp với nhau, nên tiếp theo là

Quẻ sơn hỏa Bí: Bí là văn vẻ bên ngoài, tinh quang trời (Ly), lẩn sau lớp màn vạn hữu (Cấn), làm cho vạn hữu bừng sáng lên. Có chất tức là có văn,  chất càng chói lọi tinh ròng, văn càng sáng sủa đẹp đẽ. Cái vẻ đẹp của Trời Đất, Nhân quần, Vạn Hữu, được phát sinh là do sự  giao thoa của đủ mọi hạng, mọi loà Nhưng văn vẻ, trau chuốt quá sẽ mất tính chân thực, gây ra tổn hại cho cái chung, tức sự hanh thông đã đến chỗ tận cùng, do đó tiếp theo là

Quẻ sơn địa Bác: Bác có nghĩa là tróc rụng từng mảng, rụng đến tận cùng lại trở thành từ trên quay về xuống tận dưới, nên tiếp theo là

Quẻ địa lôi Phục: Phục là trở về với đạo lý, nói về lẽ âm dương tiêu trưởng, lẽ phản phục của trời đất và của tâm lý con người và sự hồi phục của nhân tâm về cùng đạo lý. Lần nữa trở về với cái thực, tức không phải là điều hư vong nữa, nên tiếp theo là

Quẻ thiên lôi Vô vọng có nghĩa là sống hồn nhiên theo đúng thiên tính, thiên lý, thiên đạo. Quẻ Vô Vọng đề cập đến một trạng thái tâm thần cao siêu nhất của con người, tức là không còn vọng niệm nữa. Con người cần luôn luôn phải trau đồi cả tài lẫn trí vì thế sau quẻ Vô vọng là

Quẻ sơn thiên Đại súc: Phải lo sao để trở nên một người uẩn súc về mọi phương diện: đạo đức, tài trí. Sau khi con người, vật chất được an vui, lành mạnh muốn duy trì được tình trạng này thì cần phải có sự nuôi dưỡng về cả tin thần và vật chất, nên ta có

Quẻ sơn lôi Di: Di nghĩa là nuôi, không nuôi dưỡng thì không thể lớn lên, nhưng ngược lại có thể bị nuôi dưỡng quá nên tiếp theo là

Quẻ trạch phong Đại quá: có nghĩa là quá cương, sự việc sẽ diễn ra tốt đẹp nếu biết phối hợp cương và nhu, nếu quá cương, quá tự tin thì việc cũng không xong. Nên sau quẻ Đại quá là

Quẻ bát thuần Khảm: khảm có nghĩa là trũng vào, rơi vào. Vật bị trũng lõm tất nhiên phải được bù đắp, nên tiếp theo là

Quẻ bát thuần Ly: ly nghĩa là đẹp là phụ đáp vào cho đẹp để vươn lên

 

Mối liên quan của 64 quẻ dịch - phần 2

Sau khi có trời đất mới có vạn vật, có vạn vật mới chia thành đực cái, với con người là nam, nữ. Có nam, nữ sau đó mới có vợ chồng.

Quẻ trạch sơn Hàm tượng trưng cho vợ chồng. Có vợ chồng sau đó mới có cha con. Có cha con xã hội mới có quan hệ cha con. Xây dựng thể chế quân thần. Có thể chế quân thần, xã hội mới chia đẳng cấp trên dưới. Có đẳng cấp trên dưới sau đó mới xây dựng và thực thi lễ nghĩa. Quan hệ vợ chồng không lâu dài nên sau quẻ Hàm là

Quẻ lôi phong Hằng: Hằng có nghĩa là lâu, nhưng vạn vật không thể giữ mãi nguyên trạng mà không biến hóa, cho nên tiếp sau đó là

Quẻ thiên sơn Độn: Độn có nghĩa là lùi tránh, nhưng vạn vật không thể lúc nào cũng lùi tránh nên tiếp theo là

Quẻ lôi thiên Đại tráng: Tráng là hưng thịnh, đại tráng có nghĩa là hưng thịnh, lớn mạnh, quẻ này còn có ý bàn về uy dũng, nhưng lại đề cao uy dũng tinh thần, uy dũng của đạo nghĩa nhân đức, sau quẻ Đại tráng là

Quẻ hỏa địa Tấn: Tấn là tiến lên, sáng láng, rục rỡ, như mặt trời mọc lên dần dần, tỏa ánh quang huy ra khắp mọi nơi. Tiến lên thì lại có lúc bị thương tổn nên tiếp theo là

Quẻ địa hỏa Minh di: gọi là Minh Di, có nghĩa là ánh sáng bị thương tổn, quân tử bị thương tổn, tai nạn. Sau khi bị thương tất phải quay về nhà nên sau đó là

Quẻ phong hỏa Gia nhân: ý nói về gia đình, gia đạo. Sau khi đã đi vào con đường cùng, hành vi tất nhiên có hiện tượng phản ngược lại, nên tiếp theo là

Quẻ hỏa trạch Khuê: Khuê là chia rẽ, là chống đối nhau, là không hợp tác với nhau. Sự chia rẽ phản nghịch này tất nhiên phải gặp tai nạn, nên sau đó là

Quẻ thủy sơn Kiển: Kiển là bế tắc, gian nan, cho nên ở chữ, thì Kiển là khập khiễng; ở quẻ thì trên là Khảm, là nguy hiểm; dưới là Cấn, là núi, là dừng lại. Sự bế tắc của quẻ Kiển do đó mà suy ra, chẳng khác nào một người kẹt ở giữa gian nan, phía trước là nước sâu, là vực thẳm; phía sau là núi cao chót vót, khó vượt, khó trèo. Vì nguy nan như vậy, nên còn tắc nghẽn chưa thoát ra được. Sự đình trệ được tượng trưng bằng quẻ Cấn; sự hiểm nguy được bày vẽ bằng quẻ Khảm. Vạn vật không thể luôn luôn gặp tai nạn, nên tiếp theo là

Quẻ lôi thủy Giải: “Giải” nghĩa là giả trừ, giải lao, hòa hoãn, bình an. Trên đời việc gì cũng có lúc cùng;  kiển nạn mãi, phải có kỳ được giải thoát,vì thế sau quẻ Kiển là quẻ Giải. Hòa hoãn tất nhiên có tổn thất, nên tiếp theo là

Quẻ sơn trạch Tổn: gặp thời giải đãi, bình an, người ta nghỉ xả hơi quá nhiều, nên mới sinh ra tổn thất, vì thế sau quẻ Giải mới đến quẻ Tổn. Quẻ Tổn do quẻ Thái mà thành. Hào cửu tam của quẻ Thái vốn cương, lên đổi chỗ cho  hào thượng lục là ích thượng, nhu hạ cương hoán vị cho thượng nhu, thế là tổn hạ.  Đã phải tổn hạ, ích thượng thì sự thái thịnh cũng suy giảm đi phần nào. Cổ nhân cảnh cáo một cách thật tế nhị vậy.Sự thái thịnh, bình  an không ngừng tăng lên tất nhiên trước sau gì cũng sẽ có chỗ xung vỡ, nên tiếp theo là

Quẻ phong lôi Ích: Quẻ Ích đưa ra một nguyên tắc hành chánh, chánh trị hết  sức là quan trọng. Cai trị là làm ơn, làm  ích cho dân Quẻ Ích trên có chữ Thủy là nước, dưới có chữ Mãnh là bát.  Như vậy Ích chẳng khác nào bát nước đầy. Bát nước đầy này nếu như không biết xử lý một cách khéo léo sẽ dẫn đến đổ bể, khó mà giữ được sự bình an nên sau quẻ ích là

Quẻ trạch thiên Quải: Tăng mãi có lúc rạn nứt, nước tức quá ắt phải vỡ bờ, nên sau quẻ Ích là quẻ Quải. Tự Quái giải nghĩa chữ Quải là quyết, mà quyết là khơi tháo, là vỡ bờ; theo Từ nguyên Quyết có nghĩa là phân chia. Quẻ Quải trên là hồ, dưới là trời, nước hồ dâng chất ngất lưng trời, sẽ đưa đến cảnh tức nước vỡ bờ, vì thế Quải là vỡ lở.Sau khi có sự vỡ lở, khai thông thì ắt sẽ có sự gặp gỡ, nên tiếp theo là

Quẻ thiên phong Cấu: Cấu là một Hào Âm gặp 5 Hào Dương. Vì thế Cấu nghĩa là gặp, ngẫu nhiên mà gặp, không cầu mà gặp. Xét thể quẻ, thì Cấu là gió thổi dưới trời; gió  thổi muôn  phương, không có vật gì mà không gặp. Vạn vật sau khi gặp gỡ, sẽ tụ tập lại, nên tiếp theo là

Quẻ trạch địa Tụy: Tụy nghĩa là tụ hợp. Tụ hợp nhỏ thì thành gia đình,  đoàn thể; lớn thì thành quốc gia, xã hội. Có tụ hợp thì mới đi đến chỗ hanh thông.Tụ tập lại dần dần lên cao, nên tiếp sau là

Quẻ địa phong Thăng: Sau quẻ Tụy là quẻ Thăng. Sao gọi là Thăng? Tự quái cho rằng: Cái gì mà chồng chất sẽ hóa nên cao dần. Vì thế sau quẻ Tụy là quẻ Thăng. Xét theo thế quẻ, thì quẻ Thăng, trên có quẻ Khôn là Đất, dưới có quẻ Tốn là cây. Cây mọc từ đất vươn dần lên cao, vì thế nên gọi là Thăng. Không ngừng lên cao sẽ rơi vào tình trạng thiến thoái khó khăn, nên tiếp theo là

Quẻ trạch thủy Khốn: Tiếp sau quẻ Thăng, là quẻ Khốn. Tại sao gọi bằng Khốn?  Theo Tự Quái thì Thăng quá sẽ bị khốn. Chữ Khốn có chữ Mộc  nằm  trong bộ Vi. Đó là 1 cây bị tù túng không vươn lên được. Lên cao gặp khó khăn tất sẽ đi xuống, nên tiếp theo là

Quẻ thủy phong Tỉnh: Khi người bị khốn ở bên trên, sẽ quay xuống phía dưới, cho nên, sau quẻ Khốn là quẻ Tỉnh. Tỉnh là giếng. Nói đến giếng nước, tức là nói đến cung cấp nước uống cho dân chúng từ ngàn xưa tới nay.

Thường làng nào cũng có giếng. Giếng đào sâu xuống cho tới các mạch nước ngầm, nên có thể cung cấp nước ăn uống cho cả dân làng.Nguyên tắc sử dụng giếng là nếu không cho thau luôn sạch, nước sẽ đục, nên cần đổi mới luôn, do đó tiếp theo là

Quẻ trạch hỏa Cách: Cách là cách mạng, là đổi thay những gì cũ kỹ, hủ bại. Chữ Cách theo nguyên nghĩa là da, là thay da, lột xác. Loài vật còn có lúc thay da, lột xác, thì chính quyền, thì xã hội loài người cũng có lúc phải thay da, lột xác, phải đổi mới hoàn toàn. Đổi mới để cho hết ù lì, để trở nên sống động, đổi mới để tiến tới một đời sống hoàn hảo hơn. Khiến cho mọi vật đổi mới, không gì bằng đỉnh (vạc), đỉnh dùng để nấu thức ăn, nó có thể thay đổi mùi vị thức ăn, nên tiếp theo là

Quẻ hỏa phong Đỉnh: Sau quẻ Cách, tiếp đến quẻ Đỉnh. Cách là thay đổi cái cũ, Đỉnh là gây dựng cái mới. Đỉnh dùng để đựng đồ ăn, trong những dịp tế lễ, yến ẩm, vì thế đỉnh còn gợi lên ý nghĩa dưỡng hiền, tế lễ tổ tiên là trách nhiệm của con trai trưởng, nên tiếp theo là

Quẻ bát thuần Chấn: tượng trưng cho con trai trưởng, chân nghĩa là động. Vạn vật không thể luôn luôn động , phải làm cho nó ngừng nghỉ, nên tiếp theo là

Quẻ bát thuần Cấn: cấn có nghĩa là dừng, vạn vật cũng không thể ngừng mãi, nên tiếp theo là

Quẻ phong sơn Tiệm: Tiệm là tiến, nhưng mà tiến có tuần tiết, thứ đệ, lớp lang, trật tự. Quẻ Tiệm đến sau quẻ Cấn, vì lẽ Trời, ngưng lại động, lại tiến. Tiệm là tiến từ từ, có tuần, có tiết, chứ không đốt giai đoạn. Tiến lên tất phải có thu về, nên tiếp theo là

Quẻ lôi trạch Quy Muội: tức là gả về, đưa về. Được sưj thu về tốt tất sẽ mạnh lên, nên tiếp theo là

Quẻ lôi hỏa Phong: Phong tức là lớn mạnh. Lớn mạnh đến cực điểm ,tất nhiên không yên ở vị trí cũ, nên tiếp theo là

Quẻ hỏa sơn Lữ: Phong doanh, thái thịnh quá sẽ mất sự an tĩnh, cho nên sau quẻ Phong là quẻ Lữ. Lữ là lữ thứ, lữ hành. Lữ trên là Ly, là lửa; Dưới là Cấn, là núi,là ngưng nghỉ. Lửa bay đi, không ở yên một chỗ, nên gọi là Lữ.Lữ hành không thấy chỗ dung thân, thì phải tìm cách vào đau đó, nên tiếp theo là

Quẻ bát thuần Tốn: Sau quẻ Lữ là quẻ Tốn, vì lẽ rằng khi cô thân, chích ảnh nơi quê người, khi lữ thứ, tha hương, mà không có chốn dung thân, thời phải từ tốn, mềm mỏng, khéo léo, mới có thể gây được cảm tình, mới chinh phục được lòng người. Sau khi gây được cảm tình, chinh phục được lòng người thì sẽ vui mừng nên tiếp theo là

Quẻ bát thuần Đoài: Đoài nghĩa là vui mừng, vui mừng sẽ xua tan bồn bực, nên tiếp theo là

Quẻ phong thủy Hoán: Nếu ở đời mà ai cũng chỉ lo mua vui, tìm lạc thú riêng cho mình thì xã hội sẽ đi đến chỗ phân ly, chia rẽ. Hoán cũng nghĩa là làm cho tiêu tan mọi duyên do phân ly, chia rẽ, như gió (Tốn) thổi tan những cục băng giá trên mặt nước (Khảm) buổi đầu xuân.Vạn vật không hể phân ly, chia rẽ, ly tán mãi được nên tiếp theo là

Quẻ thủy trạch Tiết: Hoán là ly tán. Sự đời không thể ly tán mãi, cần phải được tiết chế. Vì thế sau quẻ Hoán là quẻ Tiết. Tiết là điều hòa, là tiết chế. Điều hòa để con người chúng ta hòa điệu cùng hoàn cảnh xã hội, nhân quần và vũ trụ. Tiết chế để cuộc đời chúng ta sống trong kỷ luật, mực thước hợp với lẽ thiên nhiên. Nhờ sự tiết chế, hòa hợp khiến con người tin tưởng lẫn nhau, nên tiếp theo là

Quẻ phong trạch Trung Phu: Trung Phu được hiểu là sự Tín thành. Quẻ trung phu còn có ý nói trong gia đình và xã hội khi đã lập ra tiết chế, kỷ cương, thì trên dưới đều phải thực thi áp dụng, như vậy mới vẹn tín nghĩa. Gia đình mới được an vui, xã hội mới được giàu đẹp. Nên sau quẻ trung phu là

Quẻ lôi sơn Tiểu Quá: Quá tức là vượt qua, có thể vượt qua điều thường tình mới đủ sức làm việc lớn, nên tiếp theo là

Quẻ thủy hỏa Kí Tế: Sau quẻ Tiểu Quá là quẻ Ký Tế, vì hễ mình có cái gì hơn người, rồi ra sẽ giúp được người, sẽ làm nên chuyện. Ký Tế có nghĩa là Công việc đã hoàn thành,là Tình hình đã ổn định. Y thức như đã vượt qua được con sông lớn. Ký Tế là Thủy Hỏa giao nhau, giúp nhau để làm nên công trình: nước ở trên, lửa ở dưới, thời lửa sẽ đun sôi được nước. Hơn nữa, Ký Tế là quẻ duy nhất trong 64 quẻ Dịch, có các Hào Âm, Dương tương ứng với nhau, và đúng vị trí của nó. Ký Tế còn là quẻ 63 gợi lên ý nghĩa rằng, vũ trụ biến thiên, thế giới biến thiên, vạn hữu biến thiên. Cuối cùng phải đi tới một chung cuộc tốt đẹp. Nhưng vạn vật không thể cùng tận được, nên tiếp theo là

Quẻ hỏa thủy Vị Tế: Quẻ Vị Tế ở sau quẻ Ký Tế, và cuối cùng 64 quẻ Dịch, có một ý nghĩa sâu sa. Thánh Hiền không để quẻ Ký Tế kết thúc bộ Kinh Dịch, mà lại để quẻ Vị Tế, là cốt cho ta thấy sự đời vô cùng, vô tận, trí con người khó mà lường được, mà giới hạn được. Sự đời biến dịch chẳng cùng: Trị mà sơ hở,  sẽ sinh loạn. Cho  nên,  cuối  quẻ Dịch,  Thánh nhân để quẻ Vị Tế, muốn khuyên ta đừng bao giờ ngừng cố gắng, đừng bao giờ quên lo liệu, đề phòng.Kinh dịch đến đây là kết thúc, tượng trưng cho đạo trời tuần hoàn mãi, việc ở đời cũng vô cùng vô tận.

Y dịch lục khí và quẻ địa thiên thái

 

 

XEM HƯỚNG LÀM NHÀ

 

1. Những định hướng chính

Trong phong thủy Bát Trạch chia cung mệnh của người ra làm Đông tư mệnh và Tây tứ mệnh

- Đông tứ mệnh bao gồm cung: Chấn, Khảm, Tốn, Ly

- Tây tứ mệnh bao gồm cung: Càn, Cấn, Đoài, Khôn

* Phướng hướng Đông tứ trạch và Tây tứ trạch

 

- Đông tứ trạch:

Tốn trạch - hướng Đông nam

Khảm trạch - hướng Bắc

Ly trạch - hướng Nam

Chấn trạch - hướng Đông

- Tây tứ trạch:
Càn trạch - hướng Tây bắc
Đoài trạch - hướng Tây
Khôn trạch - hướng Tây nam
Cấn trạch - hướng Đông bắc

 

Nguyên tắc kết hợp là người nào thuộc nhóm cung mệnh Đông tứ mệnh thì làm nhà thuộc về các hướng về Đông tứ trạch. Và Người nào thuộc nhóm Tây tứ mệnh thì làm nhà về thuộc các hướng Tây tứ trạch sẽ tạo ra các dòng khí tốt. Nếu kết hợp ngược lại sẽ tạo ra các dòng khí xấu - hung hại Sự kết hợp giữa Cung mệnh với 8 hướng sẽ tạo ra 8 dòng khí:

 

- 4 khí tốt: 

Sinh khí (tốt nhất)

Thiên y (tốt thứ 2)

Diên niên (tốt thứ 3)

Phục vị (tốt thứ 4)

- 4 khí xấu:

Tuyệt mệnh (xấu nhất)

Ngũ quỷ (xấu nhì)

Lục sát (xấu thứ 3)

Họa hại (xấu thứ 4)

 

2. Cách tra xem hướng nào tốt, hướng nào xấu:

- Xác định cung mệnh của mình là cung mệnh nào.
- Dóng cung mệnh vừa tra được vào bảng trên theo hàng ngang và dóng lên sẽ ra được khí tốt hay xấu.

a. Cách tính cung mệnh theo tuổi

          Cung mệnh của từng tuổi nam khác với nữ. Cách tính dựa vào năm sinh âm lịch, tuy nhiên nếu sinh trước tiết lập xuân thì tính theo năm sinh, nếu sinh sau tiết lâp xuân thì tính là năm sau. Cách tính quy về việc tìm tổng dãy số liên tiếp của năm sinh rồi chia tổng này cho 9. Số dư ứng vào bảng kê cung mệnh dưới đây.

          Chú ý: nếu tổng nhỏ hơn 9 thì lấy tổng là số dư, hoặc nếu tổng ấy chia cho 9 vừa chẵn thì lấy 9 là số dư.

Ví dụ:

- Sinh năm 1982: lấy 1+9+8+2 = 20 : 9 = 2 (phép chia dư 2); tra bảng: số 2 của nam ứng với cung Ly, của nữ ứng với cung Càn.

- Sinh năm 1989. Ta lấy 1+9+8+9 = 27:9 = 3 (vừa chẵn nên lấy 9 là số dư). Tra bảng: số 9 của nam ứng với cung Khôn. Của nữ ứng vào cung Tốn.

- Sinh năm 2003: Lấy 2+0+0+3 = 5 (nhỏ hơn 9 nên lấy 5 là số dư). Tra bảng: nam ứng với cung Càn, nữ ứng với cung Ly

 

 

b. Cung bản mệnh của nam và nữ    

Dưới đây là bảng tra cung mệnh cho tất cả mọi người (Nam có 2 cung khôn là 6 và 9; nữ có 2 cung cấn là 1 và 4; 2 cung đoài là 3 và 8)

 

SỐ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

NAM

KHẢM

LY

CẤN

ĐOÀI

KIỀN

KHÔN

TỐN

CHẤN

KHÔN

NỮ

CẤN

KIỀN

ĐOÀI

CẤN

LY

KHẢM

KHÔN

ĐOÀI

TỐN

 

c. Bảng tra hướng nhà tốt xấu cho các cung mệnh

 

CUNG MỆNH

SINH

KHÍ

THIÊN

Y

DIÊN

NIÊN

PHỤC

VỊ

TUYỆT MỆNH

NGŨ

QUỶ

LỤC

SÁT

HỌA

HẠI

CÀN

TÂY

ĐÔNG

BẮC

TÂY

NAM

TÂY

BẮC

NAM

ĐÔNG

BẮC

ĐÔNG NAM

ĐOÀI

TÂY

BẮC

TÂY

NAM

ĐÔNG

BẮC

TÂY

ĐÔNG

NAM

ĐÔNG NAM

BẮC

CẤN

TÂY

NAM

TÂY

BẮC

TÂY

ĐÔNG

BẮC

ĐÔNG NAM

BẮC

ĐÔNG

NAM

KHÔN

ĐÔNG

BẮC

TÂY

TÂY

BẮC

TÂY

NAM

BẮC

ĐÔNG

NAM

NAM

ĐÔNG

LY

ĐÔNG

ĐÔNG

NAM

BẮC

NAM

TÂY

BẮC

TÂY

TÂY

NAM

ĐÔNG

BẮC

KHẢM

ĐÔNG

NAM

ĐÔNG

NAM

BẮC

TÂY

NAM

ĐÔNG

BẮC

TÂY

BẮC

TÂY

TỐN

BẮC

NAM

ĐÔNG

ĐÔNG

NAM

ĐÔNG

BẮC

TÂY

NAM

TÂY

TÂY

BẮC

CHẤN

NAM

BẮC

ĐÔNG

NAM

ĐÔNG

TÂY

TÂY

BẮC

ĐÔNG

BẮC

TÂY

NAM

 

Xem về kết hợp hôn phối

 

Về hôn phối được quy theo  4 mức: Tốt, vừa, kém, không. Trong đó T (tốt); RT (rất tốt); TV (tốt vừa);V (vừa phải); K (kém); RK (rất kém); O (không nên kết hôn)

Kém nghĩa là các phía phải chấp nhận nhau ít có hòa hợp. Không là khuyên không lấy nhau. Các vị trí có thêm chữ R là rất tốt hoặc rất kém (đồng nghĩa với không nên)

Dưới đây là bảng lục thập hoa giáp để đối chiếu và bảng kê về hôn phối, nên tham khảo trước khi quen biết và dự định về hôn nhân

 

Bảng kê lục hoa giáp

 

NĂM

MỆNH

NĂM

MỆNH

NĂM

MỆNH

NĂM

MỆNH

NĂM

MỆNH

GIÁP

ẤT

SỬU

KIM

ĐÁY

BIỂN

BÍNH TÝ

ĐINH SỬU

THUỶ

DƯỚI

KHE

MẬU

KỶ

SỬU

HOẢ

THU

LÔI

CANH

TẮN SỬU

THỔ

TRÊN

TƯỜNG

NHÂM

QÚY

SỬU

MỘC

DÂU

TÙNG

BÍNH DẦN

ĐINH MÃO

HỎA

TRONG

MẬU

DẦN

KỶ MÃO

THỔ

TƯỜNG

THÀNH

CANH DẦN

TÂN

MÃO

MỘC

TÙNG

BÁCH

NHÂM DẦN

QUÝ MÃO

KIM

DÁT

MỎNG

GIÁP DẦN

ẤT

MÃO

THUỶ

KHE

LỚN

MẬU THÌN

KỶ

TỊ

MỘC

RỪNG

XÁNH

CANH

THÌN

TÂN

TỊ

KIM

TRONG

NẾN

NHÂM

THÌN

QUÝ

TỊ

THUỶ

DÒNG

NƯỚC

GIÁP THÌN

ẤT

TỊ

HOẢ

NGỌN

NẾN

BÍNH THÌN

ĐINH

TỊ

THỔ

TRONG

CÁT

CANHNGỌ

TÂN MÙI

THỔ

BÊN

ĐƯỜNG

NHÂM

NGỌ

QUÝ MÙI

MỘC

DƯƠNG

LIỄU

GIÁP NGỌ

ẤT

SỬU

KIM

TRONG

CÁT

BÍNH NGỌ

ĐINH MÙI

THUỶ

THIÊN

MẬU NGỌ

KỶ

MÙI

HOẢ

TRÊN

TRỜI

NHÂM

THÌN

QÚY

DẬU

KIM

MŨI

KIẾM

GIÁP

THÂN ẤT DẬU

THUỶ

TRONG

SUỐI

BÍNH

THÂN

ĐINH DẬU

HOẢ

DƯỚI

NÚI

MẬU THÂN

KỶ DẬU

THỔ

ĐẤT

BẰNG

CANH

THÂN

TÂN

DẬU

MỘC

THẠCH

LỰU

GIÁP

TUẤT

ẤT

HỢI

HOẢ

ĐẦU

NÚI

BÍNH

TUẤT

ĐINH HỢI

THỔ

NÓC

NHÀ

MẬU TUẤT

KỶ

HỢI

MỘC

BÌNH

ĐỊA

CÁNH

TUẤT

TÂN

HỢI

KIM

TRÂM

THOA

NHÂM

TUẤT

QUÝ

HỢI

THUỶ

ĐẠI

DƯƠNG

 

Bảng lập thành hôn thú

 

TUỔI NAM

TUỔI CỦA NỮ TỪ TÝ ĐẾN TỊ

SỬU

DẦN

MÃO

THÌN

TỊ

TỐT

TỐT

KHÔNG

RẤT KÉM

RẤT TỐT

KHÔNG

SỬU

TỐT

TỐT

RẤT KÉM

VỪA

KÉM

VỪA

DẦN

VỪA

KHÔNG

RẤT KÉM

VỪA

TỐT

KHÔNG

MÃO

KHÔNG

KÉM

TỐT

TỐT

VỪA

VỪA

THÌN

TỐT

KÉM

TỐT VỪA

TỐT

RẤT KÉM

RẤT TỐT

TỊ

VỪA

TỐT

KHÔNG

TỐT VỪA

KHÔNG

VỪA

NGỌ

KHÔNG

KHÔNG

VỪA

RẤT TỐT

KÉM

VỪA

MÙI

KHÔNG

KHÔNG

KHÔNG

VỪA

KHÔNG

RẤT KÉM

THÂN

TỐT

TỐT

RẤT KÉM

TỐT

VỪA

TỐT

DẬU

KHÔNG

TỐT

RẤT KÉM

KÉM

TỐT

VỪA

TUẤT

TỐT

KÉM

KÉM

TỐT

KHÔNG

VỪA

HỢI

TỐT

KÉM

TỐT

RẤT TỐT

VỪA

VỪA

 

 

 

TUỔI NAM

TUỔI CỦA NỮ TỪ NGỌ ĐẾN HỢI

NGỌ

MÙI

THÂN

DẬU

TUẤT

HỢI

KHÔNG

VỪA

TỐT

TỐT

TỐT

TỐT

SỬU

KHÔNG

KHÔNG

TỐT

TỐT

KHÔNG

TỐT

DẦN

RẤT TỐT

KHÔNG

KÉM

KHÔNG

VỪA

VỪA

MÃO

KHÔNG

TỐT

TỐT

KHÔNG

VỪA

TỐT

THÌN

RẤT KÉM

VỪA

VỪA

VỪA

KHÔNG

TỐT

TỊ

RẤT KÉM

VỪA

KHÔNG

TỐT

VỪA

KHÔNG

NGỌ

TỐT

TỐT

KHÔNG

KHÔNG

TỐT

KHÔNG

MÙI

KHÔNG

TỐT VỪA

KHÔNG

KHÔNG

KHÔNG

KHÔNG

THÂN

RẤT KÉM

TỐT VỪA

VỪA

KHÔNG

KHÔNG

TỐT

DẬU

VỪA

KHÔNG

VỪA

KHÔNG

KHÔNG

KHÔNG

TUẤT

RẤT TỐT

KHÔNG

VỪA

VỪA

VỪA

TỐT

HỢI

KHÔNG

VỪA

TỐT

TỐT

TỐT

RẤT TỐT

 

* HƯỚNG TỐT CHO: NHÀ, BẾP, BÀN THỜ, LÀM VIỆC, HỌC, GIƯỜNG NGỦ

- Nhóm Tây tứ trạch gồm có 4 hướng tốt cho: Nhà, bếp, bàn thờ, bàn làm việc, bàn học, giường ngủ: TâyTây-namTây-bắcĐông-bắc.

- Nhóm Đông tứ trạch gồm có 4 hướng tốt cho: Nhà, bếp, bàn thờ, bàn làm việc, bàn học, giường ngủ: NamBắcĐông, Đông-nam.

* MÀU SẮC HỢP VÀ KỴ:

- Mệnh cung Càn, Đoài, thuộc hành KimMàu sắc hợp: Màu vàng, nâu, thuộc hành Thổ (tương sinh, tốt). Màu trắng, bạc, kem, thuộc hành Kim (tương vượng, tốt). Màu sắc kỵ: Màu đỏ, màu hồng, màu cam, màu tím, thuộc hành Hỏa , khắc phá mệnh cung hành Kim, xấu.

- Mệnh cung Cấn, Khôn, thuộc hành Thổ. Màu sắc hợp: Màu đỏ, hồng, cam, tím, thuộc hành Hỏa (tương sinh, tốt). Màu vàng, nâu, thuộc hành Thổ (tương vượng, tốt). Màu sắc kỵ: Xanh lục, xanh da trời thuộc hành Mộc , khắc phá mệnh cung hành Thổ, xấu.

- Mệnh cung Chấn, Tốn, thuộc hành Mộc. Màu sắc hợp: Màu đen, xám, xanh biển sẫm, thuộc hành Thủy (tương sinh, tốt). Màu xanh lục, xanh da trời, thuộc hành mộc (tương vượng, tốt). Màu sắc kỵ: Màu trắng, bạc, kem thuộc hành Kim, khắc phá mệnh cung hành Mộc, xấu.

- Mệnh cung Khảm, thuộc hành Thủy. Màu sắc hợp: Màu trắng, bạc, kem, thuộc hành Kim (tương sinh, tốt). Màu đen, xám, xanh biển sẫm, thuộc hành Thủy (tương vượng, tốt). Màu sắc kỵ: Màu vàng, màu nâu thuộc hành Thổ, khắc phá hành Thủy của mệnh cung, xấu.

- Mệnh cung Ly, thuộc hành Hỏa. Màu sắc hợp: Màu xanh lục, xanh da trời, thuộc hành Mộc (tương sinh, tốt). Màu đỏ, hồng, cam, tím, thuộc hành Hỏa (tương vượng, tốt). Màu sắc kỵ: Màu đen, xám, xanh biển sẫm, thuộc hành Thủy, khắc phá hành Hỏa của mệnh cung, xấu.

* CON SỐ HỢP ĐEM LẠI MAY MẮN (Ở HÀNG ĐƠN VỊ) :

- Mệnh cung Kim (Đoài, Càn) : Nên dùng số 6, 7, 8

- Mệnh cung Mộc (Chấn, Tốn) : Nên dùng số 1, 3, 4

- Mệnh cung Thuỷ (Khảm) : Nên dùng số 1

- Mệnh cung Hoả (Ly) : Nên dùng số 3, 4, 9

- Mệnh cung Thổ (Cấn, Khôn) : Nên dùng số 2, 5, 8

 

* HƯỚNG NHÀ TỐT, XẤU CHO TỪNG MỆNH CUNG:

- Sau khi xác định được mệnh cung của gia chủ và hướng nhà, thì dùng phép Bát Trạch phối hợp giữa mệnh cung của chủ nhà và hướng nhà tạo thành 1 trong 8 sao sau đây sắp xếp theo thứ tự từ tốt nhất đến xấu nhất :

 

1. Sao Tham Lang thuộc Mộc – Sinh Khí

Phối hợp mệnh cung và hướng (hoặc hướng và mệnh cung) :

Càn với Đoài
Khảm với Tốn
Cấn với Khôn
Chấn với Ly
Tốt chủ phú quý, giàu sang, an khang thịnh vượng

2. Sao Cự Môn thuộc Thổ –

3. Sao Vũ Khúc thuộc Kim – Phúc Đức (Diên niên)

Phối hợp mệnh cung và hướng (hoặc hướng và mệnh cung) :

Càn với Khôn
Khảm với Ly
Cấn với Đoài
Chấn với Tốn
Tốt chủ phúc lộc, gia đạo an khang thịnh vượng

4. Sao Phụ Bật thuộc Thuỷ – Phục Vị

Phối hợp mệnh cung và hướng (hoặc hướng và mệnh cung) :

Càn với Càn
Đoài với Đoài
Ly với Ly
Chấn với Chấn
Tốn với Tốn
Khảm với Khảm
Cấn với Cấn
Khôn với Khôn
Tốt chủ yên ổn, an khang thịnh vượng

5. Sao Lộc Tồn thuộc Thổ – Hoạ Hại

Phối hợp mệnh cung và hướng (hoặc hướng và mệnh cung) :

Càn với Tốn
Khảm với Đoài
Cấn với Ly
Chấn với Khôn

Thiên Y

Phối hợp mệnh cung và hướng (hoặc hướng và mệnh cung) :

Càn với Cấn

Khảm với Chấn

Tốn với Ly

Khôn với Đoài

Tốt chủ phúc lộc, giàu sang, con cháu thông minh hiếu thảo

Xấu chủ bệnh tật, bất hoà, gia đạo suy bại

6. Sao Văn Khúc thuộc Thuỷ – Lục Sát

Phối hợp mệnh cung và hướng (hoặc hướng và mệnh cung) :

Càn với Khảm
Cấn với Chấn
Tốn với Đoài
Ly với Khôn
Xấu chủ kiện tụng, thị phi, gia đạo bất hoà

7. Sao Phá Quân thuộc Kim – Tuyệt Mệnh

Phối hợp mệnh cung và hướng (hoặc hướng và mệnh cung) :

Càn với Ly
Khảm với Khôn
Cấn với Tốn
Chấn với Đoài
Xấu chủ bệnh tật, thị phi, kiện tụng, gia đạo suy bại

8. Sao Liêm Trinh thuộc Hoả – Ngũ Quỷ

Phối hợp mệnh cung và hướng (hoặc hướng và mệnh cung) :

Càn với Chấn

Khảm với Cấn

Ly với Đoài

Khôn với Tốn

Rất xấu, chủ bệnh tật, suy bại, con cái phá tán sản

 

 

 


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét